Tiếng Nga

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tiếng Nga
русский язык[1] (russkiy yazyk)
Phát âm [ˈruskʲɪj jɪˈzɨk]
Sử dụng tại Nga và một số Tiểu bang Xô Viết khác
Tổng số người nói 150 triệu
260 triệu (Người nói L1 cộng thêm người nói L2) (2012)[2]
Ngữ hệ Hệ ngôn ngữ Ấn-Âu
Ngôn ngữ tiền thân
Hệ chữ viết Cyrillic (Bảng chữ cái tiếng Nga)
Chữ viết Nga
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ chính thức tại
Quy định bởi Viện Ngôn ngữ Nga[13] thuộc Viện Khoa học Nga
Mã ngôn ngữ
ISO 639-1 ru
ISO 639-2 rus
ISO 639-3 rus
Glottolog russ1263
LanguageMapRussian.png
Số người nói tiếng Nga trên thế giới

Tiếng Nga (русский язык; phát âm theo kí hiệu IPA là /ruskʲə: jɪ'zɨk/) là ngôn ngữ được nói nhiều nhất của những ngôn ngữ Slav.

Tiếng Nga thuộc hệ ngôn ngữ Ấn-Âu, nghĩa là nó liên quan với tiếng Phạn, tiếng Hy Lạptiếng Latinh, với những ngôn ngữ trong nhóm Giécman, nhóm gốc Celtnhóm Rôman, kể cả tiếng Anh, tiếng Pháptiếng Gaeilge (tiếng Ái Nhĩ Lan). Mẫu chữ viết của tiếng Nga có từ thế kỷ 10 đến nay.

Dù cho nó vẫn còn giữ nhiều cấu trúc biến tố tổng hợp cổ và gốc từ một tiếng Slav chung, tiếng Nga hiện đại cũng có nhiều phần của từ vựng quốc tế về chính trị, khoa học, và kỹ thuật. Tiếng Nga là một trong những ngôn ngữ chính của Liên Hiệp Quốc và là một ngôn ngữ quan trọng trong thế kỷ 20.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Nga là ngôn ngữ gốc Slav thuộc hệ Ấn-Âu.

Các ngôn ngữ gần nhất với tiếng Nga là tiếng Belarustiếng Ukrain, cả hai đều thuộc nhánh phía đông của nhóm gốc Slav.

Bảng chữ cái[sửa | sửa mã nguồn]

А
/a/
Б
/b/
В
/v/
Г
/ɡ/
Д
/d/
Е
/je/
Ё
/jo/
Ж
/ʐ/
З
/z/
И
/i/
Й
/j/
К
/k/
Л
/l/
М
/m/
Н
/n/
О
/o/
П
/p/
Р
/r/
С
/s/
Т
/t/
У
/u/
Ф
/f/
Х
/x/
Ц
/ts/
Ч
/tɕ/
Ш
/ʂ/
Щ
/ɕɕ/
Ъ
/-/
Ы
[ɨ]
Ь
/-/
Э
/e/
Ю
/ju/
Я
/ja/

Phụ âm[sửa | sửa mã nguồn]

  Đôi môi Môi-răng Răng và chân răng Chân răng sau Vòm Vòm mềm
Mũi nặng /m/   /n/      
nhẹ /mʲ/   /nʲ/      
Tắc nặng /p/   /b/   /t/   /d/     /k/   /ɡ/
nhẹ /pʲ/   /bʲ/   /tʲ/   /dʲ/     /kʲ/*   [ɡʲ]
Phụ âm kép nặng     /ts/           
nhẹ         /tɕ/       
Xát nặng   /f/   /v/ /s/   /z/ /ʂ/   /ʐ/   /x/   [ɣ]
nhẹ   /fʲ/   /vʲ/ /sʲ/   /zʲ/ /ɕː/*   /ʑː/*   [xʲ]   [ɣʲ]
Rung nặng     /r/      
nhẹ     /rʲ/      
Tiếp cận nặng     /l/      
nhẹ     /lʲ/   /j/  

Ví dụ[sửa | sửa mã nguồn]

Зи́мний ве́чер IPA: [ˈzʲimnʲɪj ˈvʲetɕɪr]

Бу́ря мгло́ю не́бо кро́ет, [ˈburʲɐ ˈmɡloju ˈnʲɛbɐ ˈkroɪt]

Ви́хри сне́жные крутя́; [ˈvʲixrʲɪ ˈsʲnʲɛʐnɨɪ kruˈtʲa]

То, как зверь, она́ заво́ет, [to kak zvʲerʲ ɐˈna zɐˈvoɪt]

То запла́чет, как дитя́, [to zɐˈplatɕɪt, kak dʲɪˈtʲa]

То по кро́вле обветша́лой [to po ˈkrovlʲɪ ɐbvʲɪˈtʂaləj]

Вдруг соло́мой зашуми́т, [vdruk sɐˈloməj zəʂuˈmʲit]

То, как пу́тник запозда́лый, [to kak ˈputnʲɪk zəpɐˈzdalɨj]

К нам в око́шко застучи́т. [knam vɐˈkoʂkə zəstuˈtɕit]

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê gần đây là tổng số người nói tiếng Nga
Nguồn Bản ngữ Xếp hạng bản ngữ Tổng số người nói Xếp hạng tổng cộng
G. Weber, "Top Languages",
Language Monthly,
3: 12–18, 1997, ISSN 1369-9733
160,000,000 8 285,000,000 5
World Almanac (1999) 145,000,000 8          (2005) 275,000,000 5
SIL (2000 WCD) 145,000,000 8 255,000,000 5–6 (tied with Arabic)
CIA World Factbook (2005) 160,000,000 8

Số người nói tại các quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Số người nói Tỉ lệ Năm Chú thích
 Armenia 23,484 0.8% 2011 [14]
 Úc 44,058 0.2% 2011 [14]
 Áo 8,446 0.1% 2001 [14]
 Azerbaijan 122,449 1.4% 2009 [14]
 Belarus 6,672,964 70.2% 2009 [14]
 Canada 112,150 0.3% 2011 [14]
 Croatia 1,592 0.04% 2011 [14]
 Cyprus 20,984 2.5% 2011 [14]
 Cộng hòa Séc 31,622 0.3% 2011 [14]
 Estonia 383,118 29.6% 2011 [14]
 Finland 54,559 1.0% 2010 [14]
 Georgia 16,355 0.4% 2002 [14]
 Israel[note 1] 1,155,960 15% 2011 [15]
 Kyrgyzstan 602,806 12.9% 1999 [14]
 Latvia 698,757 33.8% 2011 [14]
 Lithuania 218,383 7.2% 2011 [14]
 Moldova 380,796 11.3% 2004 [14]
 New Zealand 7,896 0.2% 2006 [14]
 Ba Lan 21,916 0.1% 2011 [14]
 Romania 29,246 0.1% 2002 [14]
 Nga 137,494,893 96.2% 2010 [14]
 Serbia 3,179 0.04% 2011 [14]
 Slovakia 1,866 0.03% 2001 [14]
 Tajikistan 40,598 0.5% 2010 [14]
 Ukraina 14,273,670 29.6% 2001 [14]
 Hoa Kỳ 706,242 0.3% 2000 [14]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ On the history of using "русский" ("russkiy") and "российский" ("rossiysky") as the Russian adjectives denoting "Russian", see: Oleg Trubachyov. 2005. Русский – Российский. История, динамика, идеология двух атрибутов нации (pp 216–227). В поисках единства. Взгляд филолога на проблему истоков Руси. М.: Наука, 2005. http://krotov.info/libr_min/19_t/ru/bachev.htm. On the 1830s change in the Russian name of the Russian language and its causes, see: Tomasz Kamusella. 2012. The Change of the Name of the Russian Language in Russian from Rossiiskii to Russkii: Did Politics Have Anything to Do with It?(pp 73–96). Acta Slavica Iaponica. Vol 32, http://src-h.slav.hokudai.ac.jp/publictn/acta/32/04Kamusella.pdf
  2. ^ Russian language. University of Leicester. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2014.
  3. ^ “Article 68. Constitution of the Russian Federation”. Constitution.ru. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2013. 
  4. ^ “Article 17. Constitution of the Republic of Belarus”. President.gov.by. Ngày 11 tháng 5 năm 1998. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2013. 
  5. ^ N. Nazarbaev (ngày 4 tháng 12 năm 2005). “Article 7. Constitution of the Republic of Kazakhstan”. Constcouncil.kz. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2013. 
  6. ^ (tiếng Nga) Статья 10. Конституция Кыргызской Республики
  7. ^ “Article 2. Constitution of Tajikistan”. Unpan1.un.org. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2013. 
  8. ^ http://www.gagauzia.md/ (ngày 5 tháng 8 năm 2008). “Article 16. Legal code of Gagauzia (Gagauz-Yeri)”. Gagauzia.md. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2013. 
  9. ^ a ă Abkhazia and South Ossetia are only partially recognized countries
  10. ^ (tiếng Nga) Статья 6. Конституция Республики Абхазия
  11. ^ (tiếng Nga) Статья 4. Конституция Республики Южная Осетия
  12. ^ “Article 12. Constitution of the Pridnestrovskaia Moldavskaia Respublica”. Mfa-pmr.org. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2013. 
  13. ^ “Russian Language Institute”. Ruslang.ru. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2010. 
  14. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u “Population by language, sex and urban/rural residence”. UNdata. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  15. ^ Israel Central Bureau of Statistics. “Selected Data from the 2011 Social Survey on Mastery of the Hebrew Language and Usage of Languages (Hebrew Only)”. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2013. 

Tiếng Anh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Comrie, Bernard, Gerald Stone, Maria Polinsky (1996). The Russian Language in the Twentieth Century (ấn bản 2). Oxford: Oxford University Press. 019824066X. 
  • Timberlake, Alan (2004). “A Reference Grammar of Russian”. Cambridge, UK: Cambridge University Press. 0521772923. 
  • Carleton, T.R. (1991). Introduction to the Phonological History of the Slavic Languages. Columbus, Ohio: Slavica Press. 
  • Cubberley, P. (2002). Russian: A Linguistic Introduction (ấn bản 1). Cambridge: Cambridge University Press. 
  • Halle, Morris (1959). Sound Pattern of Russian. MIT Press. 
  • Ladefoged, PeterMaddieson, Ian (1996). The Sounds of the World's Languages. Blackwell Publishers. 
  • Matthews, W.K. (1960). Russian Historical Grammar. London: University of London, Athlone Press. 
  • Stender-Petersen, A. (1954). Anthology of old Russian literature. New York: Columbia University Press. 
  • Wade, Terrence (2000). A Comprehensive Russian Grammar (ấn bản 2). Oxford: Blackwell Publishing. ISBN 0631207570. 

Tiếng Nga[sửa | sửa mã nguồn]

  • Востриков О.В., Финно-угорский субстрат в русском языке: Учебное пособие по спецкурсу.- Свердловск, 1990. – 99c. – В надзаг.: Уральский гос. ун-т им. А. М. Горького.
  • Жуковская Л.П., отв. ред. Древнерусский литературный язык и его отношение к старославянскому. М., «Наука», 1987.
  • Иванов В.В. Историческая грамматика русского языка. М., «Просвещение», 1990.
  • Михельсон Т.Н. Рассказы русских летописей XV–XVII веков. М., 1978.?
  • Новиков Л.А. Современный русский язык: для высшей школы.- Москва: Лань, 2003.
  • Филин Ф. П., О словарном составе языка Великорусского народа; Вопросы языкознания. – М., 1982, № 5. – С. 18–28
  • Цыганенко Г.П. Этимологический словарь русского языка, Киев, 1970.
  • Шанский Н.М., Иванов В.В., Шанская Т.В. Краткий этимологический словарь русского языка. М. 1961.
  • Шицгал А., Русский гражданский шрифт, М., «Исскуство», 1958, 2-e изд. 1983.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Wikipedia-logo-v2.svg

Wikipedia có sẵn phiên bản bằng:

Tiếng Nga


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “note”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="note"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu