Hán ngữ tiêu chuẩn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Tiếng Phổ thông)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hán ngữ tiêu chuẩn
普通話/普通话 Pǔtōnghuà
國語/国语 Guóyǔ
華語/华语 Huáyǔ
Sử dụng tại Trung Quốc đại lục, Đài Loan, Singapore
Ngữ hệ Hệ ngôn ngữ Hán-Tạng
  • Tiếng Trung Quốc
    • Hán ngữ tiêu chuẩn
      • Phương ngữ Bắc Kinh
        • Hán ngữ tiêu chuẩn
Ngôn ngữ tiền thân
Tiếng Quan Thoại
  • Hán ngữ tiêu chuẩn
Hệ chữ viết Chữ Hán phồn thể
Chữ Hán giản thể
Hệ thống chữ nổi tiếng Hoa đại lục
Hệ thống chữ nổi Đài Loan
Hệ thống chữ nổi tiếng Hoa hai hàng
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ chính thức tại  Trung Quốc
 Đài Loan
 Singapore
Bản mẫu:Country data Liên Hợp Quốc
Shanghai Cooperation Organisation
Wa State, Myanmar
Quy định bởi Trung Quốc National Language Regulating Committee[1]
 Đài Loan National Languages Committee
Bản đồ các phương ngôn tiếng Hán tại Trung Quốc. Hán ngữ tiêu chuẩn dựa phần lớn trên phương ngôn quan thoại.

Hán ngữ tiêu chuẩn (tiếng Trung: 標準漢語, âm Hán Việt: tiêu chuẩn Hán ngữ)[2] là một dạng tiếng Trung được chuẩn hóa và được chấp nhận là ngôn ngữ chính thức của Trung QuốcĐài Loan. Đây cũng là một trong 4 ngôn ngữ chính thức tại Singapore và là một trong các ngôn ngữ chính thức tại Malaysia.

Cách phát âm của Hán ngữ tiêu chuẩn dựa trên tiếng Bắc Kinh, nhưng từ vựng được lấy rộng khắp từ các phương ngữ được nói ở miền Bắc, Trung và Tây Nam của Trung Quốc (là khu vực đa dạng các phương ngữ được biết đến dưới tên chung là quan thoại). Ngữ pháp của Hán ngữ tiêu chuẩn dựa trên các tác phẩm văn học hiện đại xác định nên bạch thoại (dạng văn viết tiếng Hán dựa trên văn nói hiện đại).

Tại Trung Quốc đại lục Hán ngữ tiêu chuẩn được gọi là tiếng phổ thông (普通話 phổ thông thoại), tại Đài Loan được gọi là Quốc ngữ (國語), tại Malaysia và Singapore được gọi là tiếng Hoa (華語 Hoa ngữ).

Sự khác biệt giữa Hán ngữ tiêu chuẩn với tiếng Bắc Kinh và quan thoại[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện nay, tại Trung Quốc, “quan thoại” được dùng làm tên gọi của một phương ngôn của tiếng Hán. Phương ngôn này còn được gọi là tiếng phương Bắc, phương ngôn phương Bắc. Nội bộ phương ngôn quan thoại không hoàn toàn đồng nhất mà có sự khác biệt về ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng, phương ngôn quan thoại lại có thể chia ra thành các phương ngôn khác nhau. Tiếng Bắc Kinh là một trong số các phương ngôn của tiếng quan thoại.[3] Mặc dù ngữ âm của Hán ngữ tiêu chuẩn là dựa trên ngữ âm của tiếng Bắc Kinh, từ vựng của Hán ngữ tiêu chuẩn chủ yếu là được lấy từ từ vựng của tiếng quan thoại nhưng Hán ngữ tiêu chuẩn không phải là tiếng Bắc Kinh, Hán ngữ tiêu chuẩn cũng không phải là một phương ngôn khác của tiếng quan thoại.[4]

Ngữ âm của Hán ngữ tiêu chuẩn dựa trên ngữ âm của tiếng Bắc Kinh nhưng không phải toàn bộ ngữ âm của tiếng Bắc Kinh đều được thu nhận làm ngữ âm của Hán ngữ tiêu chuẩn, một bộ phận ngữ âm của tiếng Bắc Kinh không được đưa vào trong Hán ngữ tiêu chuẩn. Từ vựng của Hán ngữ tiêu chuẩn chủ yếu là lấy từ từ vựng của tiếng quan thoại nhưng không phải toàn bộ từ vựng của tiếng quan thoại đều được thu nhận làm từ vựng của Hán ngữ tiêu chuẩn, có những từ của tiếng quan thoại không được chọn làm từ ngữ của Hán ngữ tiêu chuẩn. Từ vựng của Hán ngữ tiêu chuẩn không chỉ được lấy tiếng quan thoại, có một số từ của Hán ngữ tiêu chuẩn được lấy từ các phương ngôn khác của tiếng Hán.[5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.china-language.gov.cn/ (Chinese)
  2. ^ 石定栩, 邵敬敏, 朱志瑜. 《港式中文與標準中文的比較(第二版)》. 香港教育圖書公司. Hương Cảng, năm 2014. ISBN 978-988-200-297-5. Trang 3.
  3. ^ 袁家骅 và những người khác. 《汉语方言概要(第二版)》. 语文出版社. Bắc Kinh, năm 2006. ISBN 7-80126-474-6. Trang 23, 24, 40, 46.
  4. ^ 侯精一 chủ biên. 《现代汉语方言概论》. 上海教育出版社. Thượng Hải, năm 2002. ISBN 7-5320-8084-6. Trang 3.
  5. ^ 丁崇明, 荣晶. 《现代汉语语音教程》. 北京大学出版社. Năm 2012. ISBN 978-7-301-19972-5. Trang 1 và 2.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]