Tiếng Swazi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Swazi / Swati
SiSwati
Sử dụng tại  Swaziland
 Nam Phi
 Lesotho
 Mozambique
Tổng số người nói 2,3 triệu (2006–2011)
2,4 triệu người nói L2 tại Nam Phi (2002)[1]
Ngữ hệ Nhóm ngôn ngữ Niger-Congo
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ chính thức tại  Swaziland
 Nam Phi
Mã ngôn ngữ
ISO 639-1 ss
ISO 639-2 ssw
ISO 639-3 ssw
Phân bổ tiếng Swazi tại Nam Phi: tỷ lệ người sử dụng Swazi tại nhà.

Tiếng Swazi hay Swati (Swazi: siSwati [siswatʼi]) là một ngôn ngữ Bantu được người Swazi sử dụng tại SwazilandNam Phi. Số người sử dụng ngôn ngữ này ước tính khoảng 3 triệu người. Ngôn ngữ này được giảng dạy tại Swaziland và trong một số trường học tại Nam Phi thuộc các tỉnh Mpumalanga và khu vực KaNgwane. Tiếng Swazi là một ngôn ngữ chính thức tại Swaziland (cùng với tiếng Anh), và cũng là một trong 11 ngôn ngữ tại Nam Phi.

Mặc dù thường được gọi là "Swati" bởi những người sử dụng bản địa, trong tiếng Anh thường thường được gọi là Swazi. Tiếng Swazi có quan hệ gần gũi nhất các ngôn ngữ Nguni "Tugela" khác, như Phuthi; nhưng cũng rất gần với các ngôn ngữ Nguni "Zunda": Zulu, Nam Ndebele, Bắc Ndebele, và Xhosa.

Phương ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Swazi nói tại Swaziland (eSwatini) có thể phân thành 4 phương ngữ tương ứng với 4 vùng hành chính của nước này: Hhohho, Lubombo, Manzini, và Shiselweni.

Tiếng Swazi có ít nhất hai biến thể (hay "dạng"): chuẩn, biến thể chiếm ưu thế được nói chủ yếu tại phía bắc trung và tây nam của đất nước, và biến thể còn lại được nói ở những vùng khác.

Ở xa về phía nam, đặc biệt trong các đô thị như NhlanganoHlathikhulu, ngôn ngữ nói chịu ảnh hưởng đáng kể từ tiếng Zulu (iSiZulu). Nhiều người Swazi (số nhiều eMaSwati, số ít liSwati), không xem biến thể này là tiếng Swazi "thực sự". Biến thể này được coi là phương ngữ thứ hai của đất nước. Một lượng khá lớn người nói tiếng Swazi cư trú tại Nam Phi (chủ yếu tại tỉnh Mpumalanga và tại Soweto) được người nói tiếng Swazi Swaziland cho rằng không nói ngôn ngữ chuẩn.

Không giống như biến thể tại miền nam của Swaziland, biến thể Mpumalanga ít chịu ảnh hưởng của tiếng Zulu, và vì vậy được coi là gần với tiếng Swazi chuẩn hơn. Tuy nhiên, biến thể Mpumalanga này có thể nhận ra vì có những khác biệt trong âm điệu, và có thể trong thanh điệu. Kiểu âm điệu trong tiếng Mpumalanga thường được coi là "chói tai" với những người tại Swaziland.

Một đặc điểm của biến thể chuẩn chiếm ưu thế của tiếng Swazi (được nói ở miền bắc và miền trung Swaziland) là kiểu hoàng gia với lối nói chậm rãi, phát âm nhấn mạnh và có giai thoại coi đây là lối nói ngọt ngòa đối với người nghe.

Ngữ pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Danh từ[sửa | sửa mã nguồn]

Danh từ tiếng Swazi (libito) gồm hai phần thiết yếu, tiền tố (sicalo) và gốc danh từ (umsuka). Danh từ được chia thành nhiều lớp danh từ dựa trên tiền tố.

Bảng dưới thể hiện các lớp danh từ tiếng Swazi, phân theo cặp số ít-số nhiều.

Lớp Số ít Số nhiều
1/2 um(u)- ba-, be-
1a/2a Ø- bo-
3/4 um(u)- imi-
5/6 li- ema-
7/8 s(i)- t(i)-
9/10 iN- tiN-
11/10 lu-, lw-
14 bu-, b-, tj-
15 ku-

Ví dụ[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 1 của Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền:

Bonkhe bantfu batalwa bakhululekile balingana ngalokufananako ngesitfunti nangemalungelo. Baphiwe ingcondvo nekucondza kanye nanembeza ngakoke bafanele batiphatse nekutsi baphatse nalabanye ngemoya webuzalwane.[2][3]

Bằng tiếng Việt:

Mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về nhân phẩm và quyền. Mọi người đều được phú bẩm về lý trí và lương tâm và vì thế phải đối xử với nhau trên tinh thần bác ái.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Webb, Vic. 2002. "Language in South Africa: the role of language in national transformation, reconstruction and development." Impact: Studies in language and society, 14:78
  2. ^ Omniglot.com
  3. ^ http://www.eatoni.com/wiki/index.php/Seswati Eatoni.com

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Wiktionary
Wiktionary có sẵn các định nghĩa trong:
Tiếng Swazi

Phần mềm[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Ngôn ngữ Liên minh châu Phi