Tiếng Wymysorys

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Tiếng Wymysorys

Picto infobox comicballoon.png
Wymysiöeryś
Sử dụng tạiBa Lan
Khu vựcWilamowice
Tổng số người nói70 (2006)
Phân loạiẤn-Âu
Hệ chữ viếtLatinh
Mã ngôn ngữ
ISO 639-3wym
Glottologwymy1235[1]

Tiếng Wymysorys (Wymysiöeryś) là một ngôn ngữ (hay phương ngữ) thuộc ngữ chi German Tây, hiện diện tại thị trấn Wilamowice (Wymysoü), Ba Lan, tại biên giới giữa SilesiaTiểu Ba Lan, gần Bielsko-Biała.[2][3] Nó được xem là một ngôn ngữ bị đe dọa.[2] Có khoảng 70 đến 100[2][4] người bản ngữ tiếng Wymysorys, tất cả đều nói song ngữ; đa số là người lớn tuổi.[2]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Về nguồn gốc, tiếng Wymysorys có vẻ xuất phát từ một phương ngữ Thượng Đức trung đại, với ảnh hưởng lớn từ tiếng Hạ Đức, tiếng Hà Lan, tiếng Frisia, tiếng Ba Lantiếng Anh cổ.[2] Cư dân Wilamowice được cho là hậu duệ của những người Đức, người Vlaanderenngười Scotland đã đến Ba Lan vào thế kỷ 13. Tuy nhiên, cư dân Wilamowice chối bỏ mối liên quan với người Đức và cho rằng mình có nguồn gốc Vlaanderen.[5] Dù liên quan đến tiếng Đức, tiếng Wymysorys không thông hiểu lẫn nhau với tiếng Đức chuẩn.[6]

Tiếng Wymysorys từng là ngôn ngữ chính tại Wilamowice cho tới năm 1939–1945. Số người nói bắt đầu sụt giảm vào nửa cuối thế kỷ 19. Năm 1880, 92% người tại thị trấn nói tiếng Wymysorys (1525 trên 1662 người), năm 1890 - 72%, năm 1900 - 67%, năm 1910 - 73%.[7] Dù tiếng Wymysorys được dạy tại trường học địa phương, từ năm 1875 ngôn ngữ giảng dạy cơ sở là tiếng Ba Lan.[7] Trong Chiến tranh thế giới IIcuộc chiến đóng của Đức tại Ba Lan, tiếng Wymysorys được chính quyền Đức Quốc xã công khai phổ biến, nhưng thời hậu chiến, gió đổi chiều: chính phủ cộng sản nghiêm cấm việc dùng tiếng Wymysorys dưới bất kỳ hình thức nào.[7] Nhiều người không dạy con cháu của họ nói ngôn ngữ này và còn không dùng nó hằng ngày.[8]

Phục hồi[sửa | sửa mã nguồn]

Một vài nỗ lực phục hồi gần đây đã xuất hiện vào đầu thế kỷ 21, tiên phong bởi Tymoteusz Król, người đã mở lớp dạy cho trẻ em cũng như tập hợp những tài liệu về ngôn ngữ này, tiêu chuẩn hóa chính tả viết và hoàn thành từ điển đầu tiên của tiếng Wymysorys. Thêm vào đó, một dự án mới gọi là Wymysiöeryśy Akademyj được thành lập dưới chương trình "Artes Liberales" tại Đại học Warsaw với mục đích tạo lập một cơ quan hàn lâm thống nhất trong nghiên cứu tiếng Wymysorys.[9]

Bảng chữ cái[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Wymysorys trong hàng thế kỷ chỉ là ngôn ngữ nói. Phải tới thời Florian Biesik, tác giả lớn đầu tiên của ngôn ngữ này, sự cần thiết một bảng chữ cái Latinh để biểu âm ngôn ngữ này mới xuất hiện. Biesik viết đa số tác phẩm của mình dựa trên bảng chữ cái tiếng Ba Lan, mà ông cho rằng thích hợp hơn cho tiếng Wymysorys.[10] Józef Gara (1929–2013), một tác giả khác, tạo ra một bảng chữ cái Latinh Wymysorys riêng biệt, gồm 34 ký tự và cũng phần nhiều dựa trên bảng chữ cái tiếng Ba Lan:

Chữ hoa
A Ao B C Ć D E F G H I J K L Ł M N Ń O Ö P Q R S Ś T U Ü V W Y Z Ź Ż
Chữ thường
a ao b c ć d e f g h i j k l ł m n ń o ö p q r s ś t u ü v w y z ź ż

Ví dụ[sửa | sửa mã nguồn]

Một danh sách từ vựng tiếng Wymysorys với nghĩa tiếng Đức và tiếng Hà Lan. Chú ý rằng ł đọc giống như w, và w đọc giống như v:

Tiếng Việt Tiếng Wymysorys Tiếng Thượng Đức trung đại Tiếng Đức Tiếng Hà Lan Chú thích
ana, an und(e), unt und en
(cái) cầu bryk brücke, brucke Brücke brug
toàn bộ ganc ganz ganz heel (Flemish: gans)
tòa án gyrycht geriht Gericht gerecht so với tiếng Đức Recht "quyền hợp pháp", tiếng Anh right
chó hund hunt Hund hond cùng gốc với hound tiếng Anh
thiên đường dyr hymuł himel Himmel hemel
yêu łiwa liebe Liebe liefde
một chút a mikieła michel ein bisschen een beetje
mẹ müter muoter Mutter moeder
giữa mytuł mittel Mitte middel
không ai nimanda nieman niemand niemand
không ny ne, ni nein nee(n)
voi olifant < tiếng Hà Lan Elefant olifant
buổi chiều öwyt ābent Abend avond
viết śrajwa schrīben schreiben schrijven
chị em syster swester Schwester zuster
(hòn) đá śtaen stein Stein steen
uống trynkia trinken trinken drinken
thế giới wełt werlt Welt wereld
mùa đông wynter winter Winter winter
bạc zyłwer silber Silber zilver
chào mừng sgiöekumt wil(le)kōme(n) wilkommen welkom

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Wymysorys”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  2. ^ a ă â b c Ethnologue: Languages of the World - Wymysorys
  3. ^ Documentation for ISO 639 identifier: wym
  4. ^ Tomasz Wicherkiewicz (2003). The Making of a Language: The Case of the Idiom of Wilamowice. Mouton de Gruyter. tr. 5. ISBN 3-11-017099-X. 
  5. ^ http://www.fil.wilamowice.pl/upload/file/PDF/knack2002.pdf Knack, issue 31, 2002
  6. ^ Wicherkiewicz, op.cit., p.15
  7. ^ a ă â Wicherkiewicz, op.cit., p.10
  8. ^ Wicherkiewicz, op.cit., p.12
  9. ^ Ritchie, Carlos (2014). “Revitalizing Endangered Languages - Wymysorys Language”. 
  10. ^ Wicherkiewicz, op.cit., p. 24

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]