Tiếng Xơ Đăng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tiếng Xơ Đăng
Sử dụng tại Việt NamLào
Khu vực Kon Tum, Quảng Nam, Quảng Ngãi (Việt Nam)
Tổng số người nói 98.000 (2007)
Dân tộc Người Xơ Đăng
Phân loại Nam Á
Mã ngôn ngữ
ISO 639-3 sed
Glottolog seda1262[1]

Tiếng Xơ Đăng hay tiếng Xê Đăng là một ngôn ngữ Nam Á chủ yếu được nói tại tỉnh Kon Tum ở miền Tây Nguyên Việt Nam. Đây là ngôn ngữ có số lượng người nói lớn nhất trong tất cả các ngôn ngữ Bahnar Bắc.

Ngữ âm[sửa | sửa mã nguồn]

Phụ âm[sửa | sửa mã nguồn]

Môi Chân răng Vòm Ngạc mềm Họng
Mũi m n ɲ ŋ
Tắc mũi hóa trước mb nd ndʑ ŋɡ  
không bật hơi p t k ʔ
bật hơi tɕʰ
Xát vô thanh f s x h
hữu thanh v z ɣ
Tiếp cận w l j

Nguyên âm trước[sửa | sửa mã nguồn]

  Trước Giữa Sau
Đóng i   u
Nửa đóng e   o
Nửa mở ɛ   ɔ
Mở   a  

Tiếng Xơ Đăng có 27 âm vị nguyên âm: 7 nguyên âm cơ sở, tất cả đều có thể bình thường ([a]), mũi hóa ([ã]), hay thanh quản hóa ([a̰]) và ba âm /i a o/ có thể vừa mũi hóa vừa thanh quản hóa ([ã̰]). Tuy không có sự phân biệt về chiều dài nguyên âm trong các ngôn ngữ Bahnar Bắc, chúng có nhiều nguyên âm đôi (từ 33 đến 55). Tiếng Xơ Đăng do đó đôi khi được xem là có hệ thống nguyên âm lớn nhất thế giới. Tuy nhiều, vài ngôn ngữ Bahnar khác có nhiều nguyên âm cơ sở hơn (ví dụ, tiếng Bahnar có 9), cộng với sự phân biệt về chiều dài nguyên âm và nguyên âm đôi, nên hệ thống nguyên âm của chúng cần được xem xét kỹ để tìm ra số nguyên âm chính xác.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Sedang”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Smith, Kenneth D. 1967. "Sedang dialects." Bulletin de la Société des Etudes Indochinoises 42: 195-255.
  • Smith, Kenneth D. 1968. "Laryngealization and de-laryngealization in Sedang phonemics." Linguistics 38: 52-69.
  • Smith, Kenneth D. 1969. Sedang ethnodialects. Anthropological Linguistics 11(5): 143-47.
  • Smith, Kenneth D. 1973. More on Sedang ethnodialects. Mon–Khmer Studies 4: 43-51.
  • Lê Đông, Tạ Văn Thông. 2008. Từ điển Việt - Xơ Đăng. Hanoi: Nhà xuất bản văn hóa thông tin.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]