Tiếng Yonaguni

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Tiếng Yonaguni

与那国物言/ドゥナンムヌイ Dunan Munui
Phát âm[dunaŋmunui]
Sử dụng tạiNhật Bản
Khu vựcYonaguni
Tổng số người nói400 (2015)[1]
Phân loạiNhật Bản
Mã ngôn ngữ
ISO 639-3yoi
Glottologyona1241[2]
Bài viết này có chứa ký tự ngữ âm IPA. Nếu không thích hợp hỗ trợ dựng hình, bạn có thể sẽ nhìn thấy dấu chấm hỏi, hộp, hoặc ký hiệu khác thay vì kí tự Unicode. Để biết hướng dẫn giới thiệu về các ký hiệu IPA, xem Trợ giúp:IPA.

Tiếng Yonaguni (与那国物言/ドゥナンムヌイ Dunan Munui) là một ngôn ngữ Lưu Cầu Nam với chừng 400 người nói trên đảo Yonaguni, thuộc quần đảo Lưu Cầu, nằm ngay phía đông Đài Loan.[3] Nó có quan hệ gần gũi nhất với tiếng Yaeyama. Do chính sách ngôn ngữ của Nhật Bản, ngôn ngữ này không được chính quyền công nhận là ngôn ngữ, thay vào đó được gọi là phương ngôn Yonaguni (与那国方言 Yonaguni hōgen?). Theo phân loại của UNESCO, tiếng Yonaguni là ngôn ngữ dễ biến mất nhất toàn Nhật Bản.

Âm vị học[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyên âm[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới là bảng nguyên âm trong tiếng Yonaguni. Tha nguyên âm nằm trong ngoặc đơn.

Trước Giữa Sau
Đóng i u
Gần đóng (ɪ) (ʊ)
Nửa đóng o[a]
Mở a (ɑ)
^a có thể nhìn nhận [o] là một âm vị riêng, không chỉ là tha âm của /u/. Phân bố của nó rất hạn chế. Trừ vài thán từ, hình vị duy nhất mà [o] góp mặt là tiểu từ nằm cuối mệnh đề do.

Phụ âm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng dưới liệt kê phụ âm tiếng Yonaguni. Tha phụ âm nằm trong ngoặc đơn.

Môi Môi-
ngạc mềm
Chân răng Chân răng-
vòm
Vòm Ngạc mềm Thanh hầu
LEN FOR VOX LEN FOR VOX LEN FOR VOX
Tắc p b t d k g
Xát (ɸ) s (ɕ) (ç) h
Tắc xát t͡s (t͡ɕ)
Mũi m n ŋ
Vỗ ɾ
Tiếp cận (ʍ) w j

Đối ứng âm vị[sửa | sửa mã nguồn]

Là một ngôn ngữ Nam Lưu Cầu, tiếng Yonaguni (cùng tiếng Miyakotiếng Yaeyama), có /b/ ứng với /w/ trong tiếng Nhật chuẩn, như /bada/ ('lòng, ruột') tiếng Yonaguni ứng với /wata/ ('lòng, ruột'). /d/ tiếng Yonaguni ứng với /j/ (y trong rōmaji) tiếng Nhật chuẩn. Ví dụ, /dama/ ('núi') tiếng Yonaguni ứng với /jama/ ('núi') tiếng Nhật. /d/ có lẽ là một đặc điểm phát sinh, bắt nguồn từ */j/, bằng chứng là âm */j/ trong từ Hán khi mượn vào tiếng Yonaguni cũng thành /d/.

Tiếng Yonaguni, giống trong nhiều ngôn ngữ Nhật Bản khác, có hữu thanh hóa âm tắc giữa nguyên âm. Còn có cả xu hướng /ɡ/ được đọc thành /ŋ/, nhất là ở vị trí giữa nguyên âm, như trong tiếng Nhật chuẩn.

Cấu trúc âm tiết[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống âm tiết như sau:

(C (G)) V1 (V2) (N)
  • C = phụ âm
  • G = âm lướt [w] hay [j]
  • V = nguyên âm
  • N = âm mũi mora

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Yamada, Masahiro; Pellard, Thomas; Shimoji, Michinori (2015). Heinrich, Patrick; Miyara, Shinsho; Shimaji, Michinori, biên tập. Handbook of the Ryukyuan Languages: History, Structure, and Use. Handbooks of Japanese Language and Linguistics 11. Berlin, Boston: De Gruyter Mouton. tr. 449–478. ISBN 978-1-61451-161-8. 
  2. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Yonaguni”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  3. ^ Pellard, Thomas; Yamada, Masahiro (2017). “Verb Morphology and Conjugation Classes in Dunan (Yonaguni)”. Trong Kiefer, Ferenc; Blevins, James P.; Bartos, Huba. Perspectives on Morphological Organization: Data and Analyses. BRILL. ISBN 978-90-04-34293-4.