Tiểu vương quốc của Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
Giao diện
| Tiểu vương quốc của Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất إمارات دولة الإمارات العربية المتحدة (tiếng Ả Rập) | |
|---|---|
| Thể loại | Liên bang |
| Vị trí | Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất |
| Số lượng còn tồn tại | 7 tiểu vương quốc |
| Dân số | 72.000 (Umm Al Quwain) – 4,177,059 (Dubai) |
| Diện tích | 260 km2 (100 dặm vuông Anh) (Ajman) – 67.000 km2 (26.000 dặm vuông Anh) (Abu Dhabi) |
| Hình thức chính quyền | Chính quyền tiểu vương quốc |
| Đơn vị hành chính thấp hơn | Regions, municipalities, counties |
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất gồm 7 tiểu vương quốc (imarat; số ít: imarah)
Danh sách
[sửa | sửa mã nguồn]| Vị trí | Cờ[1] | Tiểu vương quốc | Tên gọi trong tiếng Ả Rập | Ngày gia nhập Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất | Thủ phủ | Diện tích | Mã ISO | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| (km2)[2] | (sq mi) | |||||||
| Abu Dhabi | أبو ظبي
ʾAbū dhabī |
2 tháng 12 năm 1971 | Abu Dhabi | 67,340 | 26,000 | AE-AZ | ||
| Ajman | عجمان
ʿAjmān |
2 tháng 12 năm 1971 | Ajman | 259 | 100 | AE-AJ | ||
| Dubai | دبي
Dubai |
2 tháng 12 năm 1971 | Dubai | 4,114 | 1,590 | AE-DU | ||
| Fujairah | الفجيرة
Al-Fujayrah |
2 tháng 12 năm 1971 | Fujairah | 1,450 | 560 | AE-FU | ||
| Ras Al Khaimah | رأس الخيمة
Raʾs al-khaimah |
10 tháng 2 năm 1972 | Ras Al Khaimah | 1,684 | 650 | AE-RK | ||
| Sharjah | الشارقة
Aš-Šāriqah |
2 tháng 12 năm 1971 | Sharjah | 2,590 | 1,000 | AE-SH | ||
| Umm Al Quwain | أم القيوين
ʾUmm Al-Qaywayn |
2 tháng 12 năm 1971 | Umm Al Quwain | 720 | 280 | AE-UQ | ||
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Flag of United Arab Emirates – A Brief History
- ↑ "Census 2005". Ministry of Economy and Planning, Government of the United Arab Emirates. 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2009.