Timema

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Timema
Timema sp. - walking stick insect.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Phasmatodea
Phân bộ (subordo) Timematodea
Họ (familia) Timematidae
Chi (genus) Timema
Scudder, 1895
Phân bố địa lý của các loài chi Timema tại Bắc Mỹ (Law & Crespi, 2002). T. morongensis sống ở phía tây T. chumash nhưng phạm vi chính xác không rõ.[1]
Phân bố địa lý của các loài chi Timema tại Bắc Mỹ (Law & Crespi, 2002). T. morongensis sống ở phía tây T. chumash nhưng phạm vi chính xác không rõ.[1]
Các loài
21, xem văn bản

Timema là một chi bọ que có cơ thể tương đối ngắn bản đĩa vùng Tây Hoa Kỳ. Chi này được mô tả lần đầu bởi Samuel Hubbard Scudder năm 1895, dựa trên việc quan sát loài Timema californicum.[2][3]

So sánh với các chi bọ que khác (thuộc bộ Phasmatodea), chi Timema được xem là cơ bản; nghĩa là, chúng là "nhánh" cổ nhất tách ra từ bộ Phasmatodea. Để nhấn mạnh sự khác biệt này, tất cả bọ que nằm ngoài Timema đôi khi được mô tả bằng thuật ngữ "Euphasmatodea."

Năm trong số hai mươi mốt loài của Timema có khả năng trinh sản (sinh sản đơn tính), trong đó có hai loài đã không cần giao phối trong một triệu năm, đây là hai loài côn trùng có thời kỳ vô tính lâu nhất được biết đến.[4]

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Timema poppensis ngụy trang trên cây chủ của nó là Sequoia sempervirens (thông gỗ đỏ)

Timema có chân có ba đối khác với phần còn lại của Phasmatodea chân có năm đốt. Chúng còn có cơ thể tương đối ngắn, chắc mập, và có thể hơi giống bọ sâu tai (bộ Dermaptera).[5]

Màu sắc và ngụy trang[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng đời và sinh sản[sửa | sửa mã nguồn]

Môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

Timema cf. californicum từ dãy núi Santa Lucia của California.

Phạm vi địa lý của Timema bị giới hạng trong vùng núi miền tây Bắc Mỹ nằm giữa 30° và 42° Bắc.[6] Chúng sống chủ yếu ở California, cũng như ở một số bang lân cận (Oregon, Nevada, Arizona) và miền Bắc Mexico.[7] Tất cả đều ăn thực vật, chủ yếu ăn các loài cây chủ ở Chaparral.[6]

Cây chủ khác nhau của các loài Timema gồm Pseudotsuga menziesii (Linh sam Douglas), Sequoia sempervirens (thông gỗ đỏ Californian), Arctostaphylos spp., Ceanothus spp., Adenostoma fasciculatum, Abies concolor (lãnh sam trắng), Quercus spp. (sồi), Heteromeles arbutifolia, Cercocarpus spp. (cây dái ngựa núi), Eriogonum sp., và Juniperus spp..[1]

Phát sinh loài[sửa | sửa mã nguồn]

Cây phát sinh loài của chi Timema (Law & Crespi, 2002). Loài với dấu ♀ có thể trinh sản (chỉ với con cái).[1]

      ←      

            

      Nhánhn miền bắc       

             

Timema poppensis


             

Timema californicum


             

Timema douglasi ♀


             

Timema shepardi ♀


             

Timema knulli


             

Timema petita


             

Timema landelsensis



      Nhánh Santa Barbara       

             

Timema cristinae


             

Timema monikensis ♀




            

      Nhánh miền nam       

             

Timema podura


             

Timema genevieve ♀


             

Timema bartmani


             

Timema tahoe ♀



             

Timema boharti



            

Timema chumash


            

             

Timema dorothea


             

Timema ritensis



            

Timema nakipa


            

Timema nevadense



Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Timema là chi duy nhất của họ Timematidae và phân bộ Timematodea. Nhánh của chúng được xem là cơ bản so với phần còn lại của bộ Phasmatodea;[8] vì nhiều nhà khoa học tin rằng bọ que kiểu Timema đại diện cho "nhánh" cổ nhất đã tách ra từ bộ Phasmatodea. "Euphasmatodea" là tên được đặt cho tất cả các nhánh của bộ Phasmatodea nằm ngoài phân bộ Timematodea (chứa Timema).[9]

Hai mươi mốt loài đã được mô tả; thêm vào đó còn một loài chưa được mô tả tồn tại:[10]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Jennifer H. Law & Bernard J. Crespi (2002). “The evolution of geographic parthenogenesis in Timema walking-sticks” (PDF). Molecular Ecology (Blackwell Science Ltd.) 11: 1471–1489. doi:10.1046/j.1365-294x.2002.01547.x. 
  2. ^ Brock, P.D. “Species Timema californicum Scudder, 1895”. Phasmida Species File Online. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2011. 
  3. ^ Hebard, M. (1920). “The genus Timema Scudder, with the description of a new species, (Orthoptera, Phasmidae, Timeminae)” (PDF). Entomological News 31: 126–132. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2011. 
  4. ^ Davies, Ella. “Sticks insects survive one million years without sex”. BBC. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2011. 
  5. ^ Borror, Donald J.; Richard E. White (1998). A field guide to insects: America north of Mexico. Houghton Mifflin Harcourt. tr. 86. ISBN 0-395-91170-2. Timema small, stout-bodied, earwig-like forms occurring in the far West 
  6. ^ a ă Crespi, B.J.; C.P. Sandoval (2000). “Phylogenetic evidence for the evolution of ecological specialization in Timema walking-sticks” (PDF). J. Evol. Biol. 13: 249–262. doi:10.1046/j.1420-9101.2000.00164.x. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2011. 
  7. ^ Arbuthnott, D.; M G Elliot; M A McPeek; B J Crespi (2010). “Divergent patterns of diversification in courtship and genitalic characters of Timema walking-sticks” (PDF). Journal of Evolutionary Biology 23 (7): 1399–1411. doi:10.1111/j.1420-9101.2010.02000.x. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2011. 
  8. ^ Jintsu, Yoshie; Toshiki Uchifune; Ryuchido Machira (2010). “Structural Features of Eggs of the Basal Phasmatodean Timema monikensis Vickery & Sandoval, 1998” (PDF). Arthropod Systematics and Phylogeny 68 (1): 71–78. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2011. The genus Timema Scudder, 1895 (Timematidae), endemic to western North America, is usually considered the basalmost clade of Phasmatodea, i.e., the sister group of the remaining Phasmatodea 
  9. ^ Grimaldi, David (2005). Evolution of the Insects. Cambridge University Press. tr. 213. ISBN 978-0-521-82149-0. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2011. ..the importance of this group is recognized today by its placement into a separate suborder, Timematodea, versus all other families (i.e. the Euphasmatodea) 
  10. ^ Sandoval, Cristina P.; Bernard J. Crespi (2008). “Adaptive evolution of cryptic coloration: the shape of host plants and dorsal stripes in Timema walking-sticks” (PDF). Biological Journal of the Linnean Society 94: 1–5. doi:10.1111/j.1095-8312.2007.00941.x. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]