Tomáš Berdych

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tomáš Berdych
Tomas Berdych 2013.jpg
Berdych năm 2013
Quốc tịch  Cộng hòa Séc
Nơi cư trú Monte Carlo, Monaco
Sinh 17 tháng 9, 1985 (31 tuổi)
Valašské Meziříčí, Tiệp Khắc
Chiều cao 1,96 m (6 ft 5 in)
Lên chuyên nghiệp 2002
Tay thuận Phải
Tiền thưởng $14,045,967
Đánh đơn
Thắng/Thua 522–270(65.69%)
Số danh hiệu 11
Thứ hạng cao nhất 4 (18.5.2015)
Thứ hạng hiện tại 8 (25.4.2016)
Thành tích đánh đơn Gland Slam
Úc Mở rộng SF (2014, 2015)
Pháp mở rộng SF (2010)
Wimbledon F (2010)
Mỹ Mở rộng SF (2012)
Các giải khác
ATP Tour Finals SF (2011)
Thế vận hội QF (2004)
Đánh đôi
Thắng/Thua 93–99
Số danh hiệu 2
Thứ hạng cao nhất No. 54 (ngày 10 tháng 4 năm 2006)
Thứ hạng hiện tại No. 128 (ngày 9 tháng 6 năm 2014)
Giải đồng đội
Cúp Davis W (2012)
Cập nhật lần cuối: ngày 16 tháng 11 năm 2012.

Tomáš Berdych (Phát âm tiếng Séc: [ˈtomaːʃ ˈbɛrdɪx]; sinh 17-9, 1985) là một tay vợt quần vợt người Cộng hòa Séc. Anh từng lọt đến Chung kết Wimbledon 2010 và để thua Rafael Nadal trong trận chung kết sau 3 sec với tỷ số là 3-6, 5-7, 4-6.

Cuộc đời[sửa | sửa mã nguồn]

Berdych sinh ra ở Valasske Mezirici, Moravia, Cộng hòa Séc.Mẹ của anh là bà Hana Berdychová và cha của anh là ông Martin Berdych.Berdych làm quen với quần vợt ở tuổi lên 5 và ở tuổi lên 8 anh đã trở thành người chiến thắng dành cho các vận động viên nhí ở Cộng hòa Séc.

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn: 28 (11 titles, 17 runners-up)[sửa | sửa mã nguồn]

Legend
Grand Slam tournaments (0–1)
ATP World Tour Finals (0–0)
ATP World Tour Masters 1000 (1–3)
ATP World Tour 500 Series (3–4)
ATP World Tour 250 Series (6–9)
Titles by surface
Cứng (6–10)
Đất nện (2–5)
Cỏ (1–2)
Thảm (1–0)
Titles by setting
Outdoors (5–14)
Indoors (5–3)
Outcome No. Date Tournament Surface Opponent in the final Score in the final
Vô địch 1. ngày 27 tháng 9 năm 2004 Campionati Internazionali di Sicilia, Palermo, Italy Clay Ý Filippo Volandri 6–3, 6–3
Á quân 1. ngày 4 tháng 7 năm 2005 Swedish Open, Båstad, Sweden Clay Tây Ban Nha Rafael Nadal 6–2, 2–6, 4–6
Vô địch 2. ngày 31 tháng 10 năm 2005 Paris Masters, Paris, France Carpet (i) Croatia Ivan Ljubičić 6–3, 6–4, 3–6, 4–6, 6–4
Á quân 2. ngày 12 tháng 6 năm 2006 Halle Open, Halle, Germany Grass Thụy Sĩ Roger Federer 0–6, 7–6(7–4), 2–6
Á quân 3. ngày 25 tháng 9 năm 2006 Kingfisher Airlines Tennis Open, Mumbai, India Hard Nga Dmitry Tursunov 3–6, 6–4, 6–7(5–7)
Vô địch 3. ngày 11 tháng 6 năm 2007 Halle Open, Halle, Germany Grass Cộng hòa Síp Marcos Baghdatis 7–5, 6–4
Á quân 4. ngày 7 tháng 7 năm 2008 Swedish Open, Båstad, Sweden Clay Tây Ban Nha Tommy Robredo 4–6, 1–6
Vô địch 4. ngày 5 tháng 10 năm 2008 Japan Open, Tokyo, Japan Hard Argentina Juan Martín del Potro 6–1, 6–4
Vô địch 5. ngày 11 tháng 5 năm 2009 Bavarian Open, Munich, Germany Clay Nga Mikhail Youzhny 6–4, 4–6, 7–6(7–5)
Á quân 5. ngày 4 tháng 4 năm 2010 Miami Open, Miami, United States Hard Hoa Kỳ Andy Roddick 5–7, 4–6
Á quân 6. ngày 4 tháng 7 năm 2010 Wimbledon, London, United Kingdom Grass Tây Ban Nha Rafael Nadal 3–6, 5–7, 4–6
Vô địch 6. ngày 9 tháng 10 năm 2011 China Open, Beijing, China Hard Croatia Marin Čilić 3–6, 6–4, 6–1
Vô địch 7. ngày 5 tháng 2 năm 2012 Open Sud de France, Montpellier, France Hard (i) Pháp Gaël Monfils 6–2, 4–6, 6–3
Á quân 7. ngày 13 tháng 5 năm 2012 Madrid Open, Madrid, Spain Clay Thụy Sĩ Roger Federer 6–3, 5–7, 5–7
Á quân 8. ngày 25 tháng 8 năm 2012 Winston-Salem Open, Winston-Salem, US Hard Hoa Kỳ John Isner 6–3, 4–6, 6–7(9–11)
Vô địch 8. ngày 21 tháng 10 năm 2012 Stockholm Open, Stockholm, Sweden Hard (i) Pháp Jo-Wilfried Tsonga 4–6, 6–4, 6–4
Á quân 9. ngày 24 tháng 2 năm 2013 Open 13, Marseille, France Hard (i) Pháp Jo-Wilfried Tsonga 6–3, 6–7(6–8), 4–6
Á quân 10. ngày 2 tháng 3 năm 2013 Dubai Tennis Championships, Dubai, UAE Hard Serbia Novak Djokovic 5–7, 3–6
Á quân 11. ngày 29 tháng 9 năm 2013 Thailand Open, Bangkok, Thailand Hard (i) Canada Milos Raonic 6–7(4–7), 3–6
Á quân 9. ngày 16 tháng 2 năm 2014 Rotterdam Open, Rotterdam, The Netherlands Hard (i) Croatia Marin Čilić 6–4, 6–2
Á quân 12. ngày 1 tháng 3 năm 2014 Dubai Tennis Championships, Dubai, UAE Hard Thụy Sĩ Roger Federer 6–3, 4–6, 3–6
Á quân 13. ngày 4 tháng 5 năm 2014 Portugal Open, Oeiras, Portugal Clay Argentina Carlos Berlocq 6–0, 5–7, 1–6
Á quân 14. ngày 5 tháng 10 năm 2014 China Open, Beijing, China Hard Serbia Novak Djokovic 0–6, 2–6
Vô địch 10. ngày 19 tháng 10 năm 2014 Stockholm Open, Stockholm, Sweden (2) Hard (i) Bulgaria Grigor Dimitrov 5–7, 6–4, 6–4
Á quân 15. ngày 10 tháng 1 năm 2015 Qatar Open, Doha, Qatar Hard Tây Ban Nha David Ferrer 4–6, 5–7
Á quân 16. ngày 15 tháng 2 năm 2015 Rotterdam Open, Rotterdam, The Netherlands Hard (i) Thụy Sĩ Stan Wawrinka 6–4, 3–6, 4–6
Á quân 17. ngày 19 tháng 4 năm 2015 Monte-Carlo Masters, Monte Carlo, Monaco Clay Serbia Novak Djokovic 5–7, 6–4, 3–6
Vô địch 11. ngày 5 tháng 10 năm 2015 Shenzhen Open, Shenzhen, China Hard Tây Ban Nha Guillermo García-López 6-3, 7-6(9-7)

Đôi: 3 (2 titles, 1 runner-up)[sửa | sửa mã nguồn]

Legend
Grand Slam tournaments (0–0)
ATP World Tour Finals (0–0)
ATP World Tour Masters 1000 (0–0)
ATP World Tour 500 Series (1–1)
ATP World Tour 250 Series (1–0)
Titles by Surface
Cứng (2–1)
Đất nện (0–0)
Cỏ (0–0)
Thảm (0–0)
Outcome No. Date Championship Surface Partner Opponent Score
Winner 1. ngày 24 tháng 2 năm 2008 Rotterdam Open, Rotterdam, Netherlands Hard (i) Nga Dmitry Tursunov Đức Philipp Kohlschreiber
Nga Mikhail Youzhny
7–5, 3–6, [10–7]
Á quân 1. ngày 8 tháng 8 năm 2010 Washington Open, Washington, United States Hard Cộng hòa Séc Radek Štěpánek Hoa Kỳ Mardy Fish
Bahamas Mark Knowles
6–4, 6–7(7–9), [7–10]
Vô địch 2. ngày 3 tháng 1 năm 2014 Qatar Open, Doha, Qatar Hard Cộng hòa Séc Jan Hájek Áo Alexander Peya
Brasil Bruno Soares
6–2, 6–4

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]