Tony Abbott

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tony Abbott
Tony Abbott - 2010.jpg
Thủ tướng thứ 28 của Úc
Nhiệm kỳ
18 tháng 9 năm 2013 – 15 tháng 9 năm 2015
Nữ hoàng Elizabeth II
Toàn quyền Quentin Bryce
Peter Cosgrove
Tiền nhiệm Kevin Rudd
Kế nhiệm Malcolm Turnbull
Lãnh đạo Đảng Tự do
Nhiệm kỳ
1 tháng 12 năm 2009 – 14 tháng 9 năm 2015
Tiền nhiệm Malcolm Turnbull
Kế nhiệm Malcolm Turnbull
Lãnh đạo Phe đối lập
Nhiệm kỳ
1 tháng 12 năm 2009 – 18 tháng 9 năm 2013
Thủ tướng Kevin Rudd
Julia Gillard
Kevin Rudd
Tiền nhiệm Malcolm Turnbull
Kế nhiệm Chris Bowen
Bộ trưởng Y tế và Người cao tuổi
Nhiệm kỳ
7 tháng 10 năm 2003 – 3 tháng 12 năm 2007
Thủ tướng John Howard
Tiền nhiệm Kay Patterson
Kế nhiệm Nicola Roxon
Bộ trưởng Phụ tá Thủ tướng về Dịch vụ Công cộng
Nhiệm kỳ
26 tháng 11 năm 2001 – 7 tháng 10 năm 2003
Thủ tướng John Howard
Tiền nhiệm David Kemp
Kế nhiệm Kevin Andrews
Bộ trưởng Viêc lam, Quan hệ lao động và Doanh nghiệp nhỏ
Nhiệm kỳ
30 tháng 1 năm 2001 – 7 tháng 10 năm 2003
Thủ tướng John Howard
Tiền nhiệm Peter Reith
Kế nhiệm Kevin Andrews
Bộ trưởng Dịch vụ Lao động
Nhiệm kỳ
21 tháng 10 năm 1998 – 30 tháng 1 năm 2001
Thủ tướng John Howard
Tiền nhiệm Chris Ellison (Bộ trưởng Trường học, Giáo dục nghề và Đào tạo)
Kế nhiệm Mal Brough
Chủ tịch Thịnh Vượng chung Các quốc gia
Nhiệm kỳ
18 tháng 9 năm 2013 – 15 tháng 11 năm 2013
Tiền nhiệm Kevin Rudd
Kế nhiệm Mahinda Rajapaksa
Nghị sĩ Quốc hội
đại diện cho Warringah
Nhậm chức
26 tháng 3 năm 1994
Tiền nhiệm Michael MacKellar
Thông tin cá nhân
Sinh Anthony John Abbott
4 tháng 11 năm 1957 (59 tuổi)
London, Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Đảng chính trị Đảng Tự do
Đảng khác Liên minh
Vợ, chồng Margie Aitken (kết hôn 1988–nay) «start: (1988)»"Hôn nhân: Margie Aitken đến Tony Abbott" Location:Bản mẫu:Placename/adr (linkback://vi.wikipedia.org/wiki/Tony_Abbott)
Con cái 3
Giáo dục St Aloysius' College
Saint Ignatius' College
Alma mater
Nghề nghiệp Chính trị gia, Nhà báo
Tôn giáo Công giáo Roma
Website Official website

Tony Abbott (sinh ngày 4 tháng 11 năm 1957 tại Anh trong một gia đình, cha là người Anh và mẹ là người Úc) là một nhà chính trị Úc. Ông là lãnh đạo Liên đảng Tự do - Quốc gia. Trong cuộc bầu cử Quốc hội 2013 vào ngày 07 tháng 9 tại Úc, Liên đảng Tự do - Quốc gia dưới sự lãnh đạo của Tony Abbott (hình) giành đa số ghế. Ngày 14 tháng 9 năm 2015 thủ tướng Tony Abbott đã bị lật đổ. Thủ tướng đã bị Ông Mailcom Turnbull thách thức vai trò lãnh đạo đảng và đã thắng với số phiếu áp đảo 54-44.

Đảng Tự do của Tony Abbott đã giành được 45,4% trong số 76,3% phiếu bầu được kiểm, đảng Lao động chỉ giành được 33,8% số phiếu. Ông là dân biểu Quốc hội đại diện cho Warringah từ năm 1994. Ông đã tốt nghiệp cử nhân kinh tế và cử nhân luật Đại học Sydney và sau đó là thạc sĩ chương trình học bổng Rhodes tại Queen's College, Oxford.
Abbott là một nhân vật rất bảo thủ. Lối cư xử của ông ta thì hung hăng và cũng từng theo học để trở thành mục sư cho nên ông còn có một tên gọi là Nhà tu điên („Mad Monk").[1]

Trước tác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Abbott, Tony (2012). A Strong Australia. Liberal Party of Australia. tr. 132. ISBN 9780646590332. 
  • Abbott, Tony (2009). Battlelines. Carlton Victoria Australia: Melbourne University Press. ISBN 978-0-522-85606-4. 
  • Abbott, Tony (1997). How to Win the Constitutional War: and give both sides what they want. Kent Town South Australia: Wakefield Press. ISBN 1-86254-433-6. 
  • Abbott, Tony (1995). The Minimal Monarchy: and why it still makes sense for Australia. Kent Town South Australia: Wakefield Press. ISBN 1-86254-358-5. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]