Topiramate

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Topiramate, được bán dưới tên thương hiệu Topamax và các thương hiệu khác, là một loại thuốc dùng để điều trị bệnh động kinh và ngăn ngừa chứng đau nửa đầu.[1] Nó cũng đã được sử dụng trong nghiện rượu.[1] Đối với động kinh thuốc này có khả năng chữa động kinh tổng quát hoặc động kinh cục bộ.[2] Nó được uống bằng miệng.[1]

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm ngứa ran, chán ăn, cảm thấy mệt mỏi, đau bụng, rụng tóc và khó tập trung.[1][2] Tác dụng phụ nghiêm trọng có thể bao gồm tự tử, tăng nồng độ amoniac dẫn đến bệnh não và sỏi thận.[1] Sử dụng trong thai kỳ có thể gây hại cho em bé và không nên sử dụng trong thời gian cho con bú.[3] Cách thức hoạt động của thuốc này là không rõ ràng.[1]

Topiramate đã được phê duyệt cho sử dụng y tế tại Hoa Kỳ vào năm 1996.[1] Nó có sẵn như là một loại thuốc gốc.[2] Một tháng cung cấp ở Vương quốc Anh tiêu tốn của NHS khoảng 1,40 bảng mỗi tháng tính đến năm 2019.[2] Tại Hoa Kỳ, chi phí bán buôn của số thuốc này là khoảng 4,00 USD.[4]

Sử dụng trong y tế[sửa | sửa mã nguồn]

Topiramate được sử dụng để điều trị chứng động kinh ở trẻ em và người lớn, và ban đầu nó được sử dụng như một thuốc chống co giật.[5] Ở trẻ em, nó được chỉ định để điều trị hội chứng Lennox-Gastaut, một rối loạn gây co giật và chậm phát triển. Nó được quy định thường xuyên nhất cho, phòng ngừa chứng đau nửa đầu.[5] Nó làm giảm tần suất của các cơn đau đầu.[6][7]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ “Topiramate Monograph for Professionals”. Drugs.com (bằng tiếng Anh). American Society of Health-System Pharmacists. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2019. 
  2. ^ a ă â b British national formulary: BNF 76 (ấn bản 76). Pharmaceutical Press. 2018. tr. 328. ISBN 9780857113382. 
  3. ^ “Topiramate Pregnancy and Breastfeeding Warnings”. Drugs.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2019. 
  4. ^ “NADAC as of 2019-02-27”. Centers for Medicare and Medicaid Services (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2019. 
  5. ^ a ă “Topamax Prescribing Information” (PDF). United States Food and Drug Administration. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2016. 
  6. ^ Linde, M; Mulleners, WM; Chronicle, EP; McCrory, DC (24 tháng 6 năm 2013). “Topiramate for the prophylaxis of episodic migraine in adults.”. The Cochrane Database of Systematic Reviews 6 (6): CD010610. PMID 23797676. doi:10.1002/14651858.CD010610. 
  7. ^ Ferrari, A; Tiraferri, I; Neri, L; Sternieri, E (tháng 9 năm 2011). “Clinical pharmacology of topiramate in migraine prevention.”. Expert Opinion on Drug Metabolism & Toxicology 7 (9): 1169–81. PMID 21756204. doi:10.1517/17425255.2011.602067.