Topmodel, Mùa thi 1

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Topmodel, Mùa 1
Sáng lập Tyra Banks
Giám khảo Ingrid Seynhaeve
Ghislaine Nuytten
Marc Douchez
Quốc gia Bỉ
Số tập 10
Sản xuất
Thời lượng 60 phút
Trình chiếu
Kênh trình chiếu Kanaal Twee
Phát sóng 1 tháng 10 năm 2007 – 3 tháng 12 năm 2007
Thông tin khác
Phần sau/
Phim sau
Mùa 2

Topmodel, mùa 1 là mùa đầu tiên của series thực tế của Topmodel được host bởi Ingrid Seynhaeve. Mười thí sinh sống cùng nhau trong một căn hộ sang trọng.

Điểm đến quốc tế mùa này là New York cho top 4.

Trái ngược với America's Next Top Model, host không phải là thành viên của ban giám khảo. Ghislaine Nuytten là chủ tịch của ban giám khảo và đã gọi cho các cô gái vào vòng tiếp theo tại ban giám khảo. Hai thí sinh cuối cùng sau đó chính thức được đề cử để loại, với Marc Douchez từ Dominique Models có lời nói cuối cùng với người về nhà và người ở lại.

Người chiến thắng là Hanne Baekelandt và cô giành được các phần thưởng là: 1 hợp đồng người mẫu và đại diện cho Dominique Models trị giá 25.000 Euro, một chiến dịch cho mỹ phẩm L'Oréal và lên ảnh bìa tạp chí Glam*It.


Ban giám khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ghislaine Nuytten (Giám khảo chính)
  • Lieve Gerrits
  • Marc Dochez
  • Vasko Todorof

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Aza Declercq (Diễn viên & phóng viên)
  • Elise Crombez (Người mẫu)
  • Ingrid Seynhaeve (Người mẫu)
  • Monique Vanendert (Nhiếp ảnh gia)


Thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

(Độ tuổi tính từ ngày dự thi)

Thí sinh Tuổi Quê quán Chiều cao Bị loại ở Hạng
Jessie Colman 22 Ghent 1,70 m (5 ft 7 in) Tập 3 10
An Voorhoof 22 Drongen 1,83 m (6 ft 0 in) Tập 4 9
Tess Gonnissen 17 Bevel 1,76 m (5 ft 9 12 in) Tập 5 8
Kelly Van den Kerchove 21 Ostend 1,70 m (5 ft 7 in) Tập 6 7–6
Elisa Guarraci 16 Genk 1,72 m (5 ft 7 12 in)
Eveline Dewinter 17 Vlierzele 1,79 m (5 ft 10 12 in) Tập 7 5
Michèle Vanhooren 17 Brussels 1,74 m (5 ft 8 12 in) Tập 8 4
Valérie Debeerst 17 Sint-Pieters 1,75 m (5 ft 9 in) Tập 10 3–2
Ine Nijs 18 Hasselt 1,74 m (5 ft 8 12 in)
Hanne Baekelandt 20 Sint-Amandsberg 1,70 m (5 ft 7 in) 1

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự Tập
2 3 4 5 6 7 8 10
1 Ine Ine Elisa Eveline Ine Michèle Ine Hanne
2 Tess An Michèle Hanne Valérie Ine Valérie Ine
Valérie
3 Eveline Michèle Tess Ine Eveline Valérie Hanne
4 Jessie Hanne Eveline Valérie Michèle Hanne Michèle
5 Hanne Elisa Kelly Elisa Hanne Eveline
6 Michèle Kelly Hanne Michèle Elisa
Kelly
7 Elisa Eveline Ine Kelly
8 Kelly Valérie Valérie Tess
9 An Tess An
10 Valérie Jessie
     Thí sinh bị loại
     Thí sinh chiến thắng cuộc thi
  • Tập 1 & 2 là tập casting.
  • Ở tập 6, Michèle, Hanne, Kelly & Elisa được bầu cử cho việc loại trừ. Cuối cùng, Marc quyết định cứu Michèle & Hanne và loại Kelly & Elisa.

Buổi chụp hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập 2: Ảnh trắng đen (casting)
  • Tập 3: Biểu cảm
  • Tập 4: Quyến rũ trong đồ lót
  • Tập 5: Tạo dáng trang phục Oxfam
  • Tập 6: Tarzan & Jane; Ảnh chân dung vẻ đẹp ở hồ
  • Tập 7: Trình diễn thời trang của Diesel
  • Tập 8: Tiếp viên hàng không ở sân bay
  • Tập 10: Ảnh quảng cáo cho L'Oreal; Ảnh bìa tạp chí Glam*it

Bảng xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]