Toyama

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tỉnh Toyama
富山県
—  Tỉnh  —
Chuyển tự Nhật văn
 • Kanji富山県
 • RōmajiToyama-ken
Thành phố Toyama, tỉnh Toyama nhìn từ đồi Kureha, với đường chân trời là dãy núi Tateyama.
Thành phố Toyama, tỉnh Toyama nhìn từ đồi Kureha, với đường chân trời là dãy núi Tateyama.
Cờ hiệu của tỉnh Toyama
Hiệu kỳ
Biểu hiệu của tỉnh Toyama
Biểu hiệu
Vị trí tỉnh Toyama trên bản đồ Nhật Bản.
Vị trí tỉnh Toyama trên bản đồ Nhật Bản.
Tỉnh Toyama trên bản đồ Thế giới
Tỉnh Toyama
Tỉnh Toyama
Tọa độ: 36°41′43,1″B 137°12′40,7″Đ / 36,68333°B 137,2°Đ / 36.68333; 137.20000Tọa độ: 36°41′43,1″B 137°12′40,7″Đ / 36,68333°B 137,2°Đ / 36.68333; 137.20000
Quốc gia Nhật Bản
VùngChūbu (Hokuriku)
ĐảoHonshu
Lập tỉnh9 tháng 5 năm 1883 (tái lập)
Đặt tên theoPhiên Toyama sửa dữ liệu
Thủ phủThành phố Toyama
Phân chia hành chính2 huyện
15 hạt
Chính quyền
 • Thống đốcIshii Takakazu
 • Phó Thống đốcYamazaki Yasunori
 • Văn phòng tỉnh1-7, phường Shin-Sōgawa, thành phố Toyama 930-8501
Điện thoại: (+81) 076-431-4111
Diện tích
 • Tổng cộng4.247,61 km2 (1.64.001 mi2)
 • Mặt nước0,1%
 • Rừng56,6%
Thứ hạng diện tích33
Dân số (1 tháng 10 năm 2015)
 • Tổng cộng1.066.328
 • Thứ hạng37
 • Mật độ251/km2 (650/mi2)
GDP (danh nghĩa, 2014)
 • Tổng sốJP¥ 4.453 tỉ
 • Theo đầu ngườiJP¥ 3,185 triệu
 • Tăng trưởngIncrease 1,9%
Múi giờJST (UTC+9)
Mã ISO 3166JP-16
Mã địa phương160008
Thành phố kết nghĩaLiêu Ninh, São Paulo, Oregon, Primorsky, Kanagawa sửa dữ liệu
Tỉnh lân cậnIshikawa, Niigata, Nagano, Gifu

Sơ đồ hành chính tỉnh Toyama

Thành phố /
Thị trấn / Làng

Trang webwww.pref.toyama.lg.jp
Biểu tượng 
Nhạc ca"Toyama Kenmin no Uta" (富山県民の歌?)
Động vậtTỳ linh Nhật Bản (Capricornis crispus)
ChimRaichō (Lagopus muta japonica)[1]
Cá cam Nhật Bản (Seriola quinqueradiata)
Mực đom đóm (Watasenia scintillans)
Tôm thủy tinh Nhật Bản (Pasiphaea japonica)
HoaTulip vườn (Tulipa gesneriana)[1]
CâyLiễu sam Tateyama (Cryptomeria japonica)[1]

Toyama (Nhật: 富山県 (Phú Sơn Huyện) Hepburn: Toyama-ken?) là một tỉnh của Nhật Bản nằm ở tiểu vùng Hokuriku, vùng Chūbu trên đảo Honshū. Trung tâm hành chính là Toyama.

Toyama là trung tâm kỹ nghệ chính của vùng duyên hải biển Nhật Bản vì lợi thế điện lực rẻ.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ tỉnh Toyama

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trong lịch sử, tỉnh Toyama có tên là tỉnh Etchū.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Do những sáp nhập năm 2000, Toyama có một vài thành phố tự trị mới nhất so với các tỉnh khác của Nhật với 10 thành phố, 2 quận, 4 thị trấn và 1 làng (trước khi sáp nhập, tỉnh có 9 thành phố, 18 thị trấn và 8 làng).

Vùng Toyama[sửa | sửa mã nguồn]

Vùng Niikawa[sửa | sửa mã nguồn]

Vùng Takaoka[sửa | sửa mã nguồn]

Vùng Tonami[sửa | sửa mã nguồn]

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Đập Kurobe sản xuất thủy điện cho công ty điện lực Kansai, đặt ở sông Kurobe thuộc tỉnh Toyama.

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Vùng này có đường ray xe điện Hokuriku chạy qua vùng Osaka bằng xe Thunderbird. Xe Shirasagi cho phép di chuyển dễ dàng tới hệ thống đường ray Shinkansen ở tỉnh Nagano. Để di chuyển tới Tokyo, bắt tàu Hakutaka tới Nagaoka hay Echigo Yuzawa rồi đến Joetsu Shinkansen.

Văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Các món ăn nổi tiếng của vùng bao gồm sushi cá hồi và mực ống nướng. mực phát sáng (ホタルイカ) và tôm trắng(白いエビ)

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng đá

Bóng rổ

Rugby

Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Kaze no bon là một lễ hội festival được tổ chức hàng năm vào tháng 9 tại một ngọn núi nhỏ thuộc thị trấn Owara.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â 富山県の魅力・観光>シンボル. Toyama Prefectural website (bằng tiếng Nhật). Toyama Prefecture. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]