Trâm bầu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trâm bầu
Trambau.jpg
Cây Trâm bầu
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Myrtales
Họ (familia) Combretaceae
Chi (genus) Combretum
Loài (species) C. quadrangulare
Danh pháp hai phần
Combretum quadrangulare
Kurz

Trâm bầu còn có tên khác là chưng bầu, tim bầu, săng kê, song re. (danh pháp hai phần: Combretum quadrangulare Kurz). Tại Việt Nam, cây mọc hoang ở khắp các tỉnh phía nam, nhất là vùng đồng bằng.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Cây bụi hoặc gỗ nhỏ, cao 2-10m. Thân có nhiều cành ngắn rụng lá nom như gai. Cành non hình 4 cạnh, mép có dìa mỏng. Lá mọc đối, cuống ngắn. Hai mặt lá có lông, dày hơn ở mặt dưới. Hoa nhỏ màu vàng ngà, mọc thành bông ở kẽ lá và đầu cành. Quả có 4 cánh mỏng, chứa một hạt hình thoi.

Bộ phận dùng[sửa | sửa mã nguồn]

Sử dụng hạt. Thu hái quả vào mùa thu-đông, phơi khô, bỏ vỏ lấy hạt. Còn dùng lá và vỏ cây.

Thành phần hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Hạt chứa tanin.

Công dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Hạt làm thuốc tẩy giun đũagiun kim: nướng hoặc rang vàng rồi ăn với chuối chín, người lớn dùng ngày 10-15 hạt (14-20g), trẻ em tuỳ tuổi từ 5-10 hạt (7-14g); dùng 3 ngày liền. Lá và vỏ cây cũng có tác dụng như hạt.