Trương Mông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Trương Mông
张檬
Quốc tịchCộng hòa Nhân dân Trung Hoa Trung Quốc
Tên khácMông Mông, Mông chủ, Mông ca, A Mông, Lão đại, Boss, Mông Nhi
Dân tộcHán
Học vịHọc viện điện ảnh Bắc Kinh
Nghề nghiệpDiễn viên, ca sĩ
Năm hoạt động6/2012- nay
Đại lýCông ty chế tác Trương Mông
Chiều cao1,66 m (5 ft 5 12 in)[1]
Cân nặng44 kg (97 lb)

Trương Mông (sinh ngày (1988-12-29)29 tháng 12, 1988) là nữ diễn viên, ca sĩ người Trung Quốc. Cô được khán giả biết đến qua các vai diễn ấn tượng trong Ỷ Thiên Đồ Long Ký, Thiên Nhai Minh Nguyệt Đạo, Binh Pháp Tôn Tử.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai Ghi chú
2006 Tầm Phạt Lư Sơn Luyến Hàn Tiếu Tiếu
Thiên Sử Tại Tuyến Thẩm Quỳnh
Ái Tại Lai Thời Quan Nguyệt
Viên Đạn Cuối Cùng Vương Hoa
Hải Đằng Hoa Trần Tiểu Âu
2007 Viễn Đông Đệ Nhất Giam Ngục Trương Hiểu Vũ
Tạp Kĩ Hoàng Hậu Hạ Cúc Hoa (Nhân Sinh Phong Vũ Tình) Hạ Cúc Hoa (lúc trẻ)
Khi Hạnh Phúc Gõ Cửa Tưởng Nguyên Nguyên
2008 Tân Hồng Lâu Mộng Hương Lăng
Tân Ỷ Thiên Đồ Long Ký Thù Nhi (Ân Ly)
2009 Thương Khung Chi Mão Trân phi
Bao Tam Cô Ngoại Truyện Thư Lân Nhi
Mỹ Nhân Tâm Kế Vệ Tử Phu Khách mời
Hoạt Phật Tế Công Tâm Lan
Đại A Hoàn Phương Tâm Di
Tân Tây Du Ký Vạn Thánh công chúa
2010 Đại Thời Đại (Thời Đại Mới) Tiết Quả
Ba Thiên Kim Nhà Họ Hạ Dương (Hạ) Chân Chân
Ái Tình Chân Thiện Mỹ (Ba Thiên Kim Nhà Họ Hạ 2) Dương (Hạ) Chân Chân
Mỹ Nhân Thiên Hạ Huyền Ngư
2011 Mùa hạ của Khiên Ngưu (Cô Nàng Ngổ Ngáo phiên bản TQ) Đồng Tiểu Hạ
Chính Giả Vô Địch Phong Bình
2012 Thiên Nhai Minh Nguyệt Đao Châu Đình
Đẳng cấp quý cô Tăng Sở Sở
Sơn Hà Luyến - Mỹ Nhân Vô Lệ Hải Lan Châu
Uyên Ương Bội (Ngọc Bội Uyên Ương) Kim Vĩnh Ân
Cùng Truy Bất Xá (Truy Đuổi Đến Cùng) Từ Hiểu Nguyệt
Phi Thành Vật Nhiễu - Tân Luyến Ái Thời Đại Trần Giai
2013 Không phải không muốn lấy chồng Lưu Lôi Lôi
Thiếu Niên Tứ Đại Danh Bộ Huệ Lan Khách mời
Phong Tranh Trình Chân Nhi Khách mời
Đại trượng phu theo vợ (Tân Gia Hữu Tiên Thê) Tiên Thê
2014 Tân Thiên Long Bát Bộ Vương Ngữ Yên
Tân Lộc đỉnh ký Song Nhi
Cổ Kiếm Kỳ Đàm Phương Như Thấm
Nấc Thang Danh Vọng Trần Thu Nghiên
2015 Lục Tiểu Phụng & Hoa Mãn Lâu A Tín
Động Cơ Bí Ẩn Khương Chân
2016 Tuyệt đối không buông tay em
Hải Thượng Giá Ký Nữ Hà Băng Băng
Bích huyết thư hương mộng Thẩm Bích Vân đóng cặp với Hàn Đống
Nếu như yêu (If you love ss2) đóng cặp với Phạm Thế Kỷ

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai
2003 Kim Đô 1943 Đại Mạn & Tiểu Vũ
2005 Thương Sinh Đại Y Lam Lam
2006 Khách sạn Hoang Vắng (Lữ Quán Quỷ Ám) Âu Dương Tiểu Chi
2007 Ý Loạn Tình Mê Tiểu Trân
Dị Khống Nguy Tình Lam Tiểu Lợi
2008 Quốc Cầu Nữ Hài Trần Na
Thích Thanh Oán Tiểu Vân
2010 Võ Lâm Ngoại Truyện Trì Trì
2012 Khuê Mật Vật Nhiễu Linda
Ánh Tượng Ái Tình Tô Bỉ
2013 Ngày Mai (Tình Yêu 24 Giờ) Tiểu Manh

MV ca nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Bài hát
2010 Ca khúc Thời Gian Hạnh Phúc 幸福时光
2012 Đĩa đơn "Mông đã hiểu"《檬懂了》
Lời không tự đáy lòng 言不由衷
Chúng ta 我们

MV[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Bài hát Ca sĩ
2007 Tru Tiên Nhậm Hiền Tề
Ta Trở Lại
Tru Tiên Luyến Nhậm Hiền Tề
2010 Tình Yêu Là Duy Nhất
2012 Bắc Kinh chúc phúc bạn
Lời không tự đáy lòng 言不由衷
Chúng ta 我们

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng
2008 Giải Người đại diện quảng cáo xuất sắc nhất tại Liên hoan Quảng cáo nghệ thuật quốc tế lần thứ 4 tổ chức ở Tam Á.
2012 Vai diễn được yêu thích nhất Quý II/2012 - Châu Đình (Thiên Nhai Minh Nguyệt Đao)
2013 DMA 2013: Nữ diễn viên triển vọng được yêu thích
Một trong những thế lực nữ diễn viên truyền hình mới quyền lực nhất

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Danh hiệu
2006 Hoa khôi Học viện Điện ảnh Bắc Kinh khóa 2006.
2008 Kim nữ vương sau 85 (gồm có Dương Mịch, Thư Sướng, Lưu Diệc Phi, Trương Mông).
2011 "Ái Tâm Đại sứ" tại Ngày hội Từ Thiện Trung Hoa.
2012 "Ái Tâm Sứ Giả" tại Ngày hội Trung Quốc giúp đỡ người nghèo.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1]