Trương Mỹ Hoa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trương Mỹ Hoa
Chức vụ
Nhiệm kỳ 2002 – 2007
Tiền nhiệm Nguyễn Thị Bình
Kế nhiệm Nguyễn Thị Doan
Vị trí  Việt Nam
Thông tin chung
Sinh 18 tháng 8, 1945 (71 tuổi)
Gò Công
Nơi ở Thành phố Hồ Chí Minh
Dân tộc Kinh
Họ hàng Em gái: Trương Thị Hiền[1]

Trương Mỹ Hoa (sinh ngày 18 tháng 8 năm 1945) là nguyên Phó Chủ tịch nước Việt Nam. Bà (bí danh, tên thường gọi Bảy Thư) sinh tại xã Bình Ân thuộc tỉnh Gò Công (ngày nay thuộc huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang), vào Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 21 tháng 5 năm 1963, hiện sống tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà đã từng giữ các chức vụ Bí thư Quận ủy Quận 10 (Thành phố Hồ Chí Minh), Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Trung ương Đảng, Ủy viên Đảng Đoàn Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội Việt NamPhó Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (khóa 2002 - 2007).

Quá trình công tác[sửa | sửa mã nguồn]

- Từ 11/1960-4/1964: Cán bộ vận động phong trào thanh niên, sinh viên, học sinh khu Sài Gòn - Chợ Lớn - Gia Định, Uỷ viên BCH khối trường Tân Định - Gia Định.

- Từ 5/1964-3/1975: Bị địch bắt, tù đày qua các nhà lao của Mỹ, Ngụy; tham gia hoạt động đấu tranh trong nhà tù: Bí thư Chi bộ, Trưởng ban cán sự Đảng, Trưởng ban lãnh đạo đấu tranh các nhà lao.

- Từ 3/1975-4/1975: Được địch trả tự do, tham gia chiến dịch Hồ Chí Minh, Đội phó Đội 3 mũi tiến công chiếm lĩnh các mục tiêu ở Gia Định.

- Từ 5/1975-6/1977: Tham gia tiếp quản Thành phố, Quận ủy viên, Trưởng ban Kiểm tra Đảng Quận 10; Bí thư Đảng ủy phường Điện Biên Phủ, Quận 10, Thành phố Hồ CHí Minh.

- Từ 7/1977-6/1978: Phó Bí thư Thường trực kiêm Trưởng ban Dân vận - Mặt trận; Đại biểu HĐND Quận 10 - Thành phố Hồ Chí Minh.

- Từ 7/1978-7/1980: Học trường Đảng cao cấp Nguyễn Ái Quốc tại Hà Nội.

- Từ 8/1980-10/1986: Thành ủy viên, Thường vụ Quận ủy, Trưởng ban Tổ chức Quận ủy, Phó Bí thư thường trực rồi Bí thư Quận ủy Tân Bình; Đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

- Từ 11/1986-11/1991: Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VI (Ủy viên chính thức năm 1989); Ủy viên Đảng đoàn, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

- Từ 12/1991-9/1997: Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Trung ương Đảng (4/1993); Bí thư Đảng đoàn, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Uỷ ban quốc gia vì sự tiến bộ của Phụ nữ; Ủy viên Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam; Đại biểu Quốc hội khóa IX.

- Từ 10/1997-03/1998: Ủy viên Trung ương Đảng; Bí thư Đảng đoàn, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Phó Chủ tịch Quốc hội; Chủ tịch Uỷ ban quốc gia vì sự tiến bộ của Phụ nữ.

- Từ 04/1998-7/2002: Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch Quốc hội.

- Từ 8/2002-5/2006: Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước; Đại biểu Quốc hội; Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương; đồng Chủ tịch Hội nghị phụ nữ thượng đỉnh toàn cầu lần thứ 14, 16.

- Từ 6/2006-7/2007: Phó Chủ tịch nước, Đại biểu Quốc hội; Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương; đồng Chủ tịch Hội nghị phụ nữ thượng đỉnh toàn cầu lần thứ 17.

- Từ 8/2007-12/2007: Cố vấn đặc biệt Hội nghị phụ nữ thượng đỉnh toàn cầu lần thứ 18 tại Việt Nam.

- Tháng 12/2007: Nghỉ hưu

Ngày 27 tháng 12 năm 2007 Đảng, Nhà nước Việt Nam đã trao tặng Bà Huân chương Hồ Chí Minh (một lượt với nguyên Chủ tịch nước Trần Đức Lương nhận Huân chương Sao Vàng) để ghi nhận những đóng góp của Bà cho sự nghiệp Cách mạng của Đảng và Dân tộc.

Trình độ học vấn: Tiến sĩ

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Con ông Lê Thanh Hải 'cán bộ điển hình'. BBC. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]