Trương Quốc Cường (diễn viên)
Bài này không có nguồn tham khảo nào. |
Trương Quốc Cường | |
|---|---|
| Sinh | Trương Quốc Cường 張國強 28 tháng 11, 1956 |
| Quốc tịch | |
| Tên khác | KK Cheung |
| Năm hoạt động | 1976–nay |
| Phối ngẫu | Melinda (cưới 1988) |
| Con cái | 3 |
Trương Quốc Cường (giản thể: 张国强, phồn thể: 張國強; tiếng Anh: là KK Cheung), là một nam diễn viên người Hong Kong, từng là cầu thủ bóng đá tham gia Hong Kong First Division League. Từ cuối thập niên 70 ông gia nhập đài TVB, phát triển cả hai lĩnh vực bóng đá và truyền hình, còn từng làm MC cho chương trình thiếu nhi, thủ vai chính trong một số bộ phim điện ảnh. Năm 1990 ông đầu quân ATV. Đến năm 2008 trở về TVB.
Tiểu sử
[sửa | sửa mã nguồn]Trương Quốc Cường sinh ngày 28 tháng 11 năm 1956,[1] xuất thân trong gia đình có 7 anh chị em, ông đứng thứ 5. Ông tốt nghiệp trường Islamic Kasim Tuet Memorial College. Năm 15 tuổi, ông thi vào Hội thể thao Du Viên, triển khai sự nghiệp đá bóng. Năm 1975, ông làm thành viên đội đại diện bóng đá Hong Kong đến Kuwait tham dự tranh giải U19 của Hiệp hội bóng đá Á Châu. Từ đó, ông được lên đội dự bị tại Du Viên, sau đó lại thăng lên tổ A. Về sau ông từng đá cho đội Đông Phương và Hải Phong, nhưng ít có cơ hội ra sân, trong thời gian đó, ông đã làm quen với Đàm Vịnh Lân và Trần Bách Tường do 2 người thuộc đội dự bị của CLB bóng đá không chuyên. Năm 1976, do TVB tuyển cầu thủ tham gia phim ngắn Vô hoa quả, ông đi thử vai do ham vui, kết quả lại được chọn. Vì cơ duyên đó mà ông đã gia nhập làng giải trí.
Theo như ông nói, từ nhỏ đến lớn ông đều rất thích xem phim ảnh, nên cũng rất thích diễn xuất.
Năm con trai ông lên 6, ông đưa cả gia đình di dân sang Canada, nhưng thỉnh thoảng vẫn về Hong Kong đóng phim. Đến năm 2004, ông quyết định trở về Hong Kong định cư và quay lại TVB vào năm 2008.[2]
Tác phẩm
[sửa | sửa mã nguồn]Phim truyền hình
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tựa phim | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1976 | First Love | Tạ Vạn Huy | [2] |
| 1977 | Mary Quant 77 | ||
| 1978 | Guardian Angel | ||
| One Sword | Hoàng Thiên Thông | ||
| 1980 | The Adventurer's | Lục Đại Minh | |
| 1995 | A Change of Fate | Phương Cảnh Hy | |
| Man of Wisdom 2 | Điền Nhất Nông | ||
| Bao Thanh Thiên | |||
| Corruption Doesn't Pay | Mã Kỳ Xương | ||
| Bắt đầu từ sự mất tích | Lăng Tử Phong | ||
| Ân tình chưa phai | Đặng Tổ Âm | ||
| Hồ sơ trinh sát 2 | Tạ Phong | ||
| 1996 | Trận chiến tham ô | Lưu Tử Lương | |
| Hành động liêm chính 1996 | Cố Lập | ||
| Night Journey | Đổng Triệu Khuông | ||
| 1997 | Thiên long bát bộ | Mộ Dung Phục | |
| 1998 | Lộc đỉnh ký | Hành Si (Thuận Trị đế) | |
| 2009 | Cung tâm kế | Vạn Kiếm Phong | |
| 2011 | Tiềm hành truy kích | Mạc Nhất Liệt | |
| Bằng chứng thép 3 | Kim Đại Nhậm | ||
| Vạn phụng chi vương | Vệ Phúc An | ||
| Thiên và địa | Lôi Huy Bân | ||
| 2012 | 4 In Love | Thích Vĩnh Không | |
| Diệu vũ Trường An | Hình Đông Phương | ||
| Bảo vệ nhân chứng | Xương | Tập 8 | |
| Tòa án lương tâm 2 | Cảnh Thành Hoàng | ||
| Thời thế tạo vương | Dư Bác Văn | ||
| Nấc thang cuộc đời | Hạ Thế Chương | ||
| Đại thái giám | Dịch Hân | ||
| 2013 | Trạng sư đại náo | Phương Đường Kính | |
| Giải mã nhân tâm | La Vĩnh Khanh | ||
| 2014 | Sứ đồ hành giả | Sùng Kim | |
| 2015 | Sự chuyển mình hoa lệ | Lại Ca Đốn | |
| Kiêu hùng | Trác Vạn Quân | ||
| 2016 | Anh hùng thành trại | Kha Vạn Tường | |
| 2017 | Cộng sự | Lệnh Liệt | |
| 2020 | Quái kiệt siêu hạng | Âu Kiến Đức | |
| 2021 | Sải bước tiến lên | Cao An (Sếp K.O.) | [2] |
| 2022 | Anh hùng thiết quyền | Bành Kiên |
Phim điện ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tựa phim | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1979 | Cops and Robbers | A Vinh | |
| 1986 | Lost Romance | ||
| Caper | Hà Hướng Đông | ||
| Đao mã đán | Đổng Dân | ||
| 2014 | Planes 2: Anh hùng và biển lửa | Blade Ranger | Lồng tiếng |
| 2015 | Những mảnh ghép cảm xúc | Bill Andersen (bố Riley) | Lồng tiếng |
| Money Game | Anh Hoa | ||
| 2016 | Tam nhân hành | Ngô Cát Tường | |
| 2017 | 29+1 | Trương Quốc Cường | |
| Lớp 6E của chúng tôi | Ngô Trác Quần | ||
| 2019 | Bão trắng 2: Trùm á phiện | Minh | |
| 2024 | Những mảnh ghép cảm xúc 2 | Bill Andersen (bố Riley) | Lồng tiếng |
Album phòng thu
[sửa | sửa mã nguồn]- Xin chào K.K. Đảo tiên (Hello K.K. 仙人島) (1984)[2]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "張國強要先立業 然後才成家". 華僑日報. ngày 6 tháng 11 năm 1986. tr. 25. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2020.
- ^ a b c d 林迅景 (ngày 25 tháng 3 năm 2021). "大步走|張國強情深獨白勁感動 現實跟太太恩愛40年跨越生死". 香港01 (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.