Trương Quang Khánh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Trương Quang Khánh
Chức vụ
Nhiệm kỳ2009 – 2016
Nhiệm kỳ2007 – 2011
Tiền nhiệmPhạm Tuân
Kế nhiệmNguyễn Đức Lâm
Nhiệm kỳ2005 – 2007
Tiền nhiệmĐỗ Đức Pháp
Kế nhiệmNguyễn Châu Thanh (2008)
Phó Tư lệnh Quân khu 1
Nhiệm kỳ2004 – 2005
Nhiệm kỳ2000 – 2004
Tiền nhiệmĐặng Văn Phúc
Kế nhiệmHoàng Kiền
Thông tin chung
Quốc tịchViệt Nam
Sinh8 tháng 4, 1953 (66 tuổi)
Kim Bồng, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam, Việt Nam Cộng hòa
Nghề nghiệpchính trị gia
Dân tộcKinh
Tôn giáoKhông
Đảng pháiĐảng Cộng sản Việt Nam
Gia quyến
Học vấnTiến sĩ
Binh nghiệp
ThuộcFlag of the People's Army of Vietnam.svg Quân đội nhân dân Việt Nam
Năm tại ngũ19712016
Cấp bậcVietnam People's Army Colonel General.jpg Thượng tướng

Trương Quang Khánh (sinh năm 1953) là một Thượng tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam, kỹ sư quân sựchính khách người Việt Nam. Ông từng là Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam (20092016), nguyên Ủy viên Ủy ban Tài chính - Ngân sách Quốc hội. Trong Đảng Cộng sản Việt Nam, ông từng là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa X, XI, Ủy viên Quân ủy Trung ương.[1][2][3]

Thân thế và binh nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Ông sinh ngày 4 tháng 8 năm 1953, quê tại Xã Kim Bồng, thị xã Hội An, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Cẩm Kim, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam).

Năm 1971, ông thi đậu vào Đại học Kỹ thuật Quân sự (Học viện Kỹ thuật Quân sự), khóa VI. Sau một năm học tập tại Học viện, đạt kết quả xuất sắc, ông được tuyển chọn đi du học tại Liên Xô, chuyên ngành công trình quân sự.

Năm 2000, bổ nhiệm làm Tư lệnh Binh chủng Công binh, thăng quân hàm Thiếu tướng.

Năm 2004, bổ nhiệm giữ chức Phó Tư lệnh Quân khu 1.

Năm 2005, bổ nhiệm làm Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật.

Năm 2006, Tại Đại hội Đảng toàn quốc khóa X được bầu làm Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

Năm 2006, thăng quân hàm Trung tướng.

Năm 2007, được bổ nhiệm làm Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng.

Năm 2009, được bổ nhiệm làm Thứ trưởng Bộ Quốc phòng.

Năm 2016, ông nghỉ chờ hưu.

Lịch sử thụ phong quân hàm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm thụ phong 2002 2006 2011
Quân hàm Vietnam People's Army Major General.jpg Vietnam People's Army Lieutenant General.jpg Vietnam People's Army Colonel General.jpg
Cấp bậc Thiếu tướng Trung tướng Thượng tướng

Tiểu sử chức vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
Đại tá
Đặng Văn Phúc
Tư lệnh Binh chủng Công binh
20002004
Kế nhiệm:
Thiếu tướng
Hoàng Kiền
Tiền nhiệm:
Thiếu tướng
Đỗ Đức Pháp
Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật
20052007
Kế nhiệm:
Trung tướng
Nguyễn Châu Thanh
Tiền nhiệm:
Trung tướng
Phạm Tuân
Chủ nhiệm Tổng cục CNQP
20072009
Kế nhiệm:
Trung tướng
Nguyễn Đức Lâm
Tiền nhiệm:
'
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
20092016
Kế nhiệm:
'

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]