Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trường Đại học Công nghệ
Phù hiệu trường
Tên gọi khác VNU University of Engineering and Technology (VNU-UET)
Khẩu hiệu Sáng tạo, tiên phong, chất lượng cao. (tiếng Anh: Creative Thinking for the Future.)
Thành lập 2004
Loại hình Đại học
Hiệu trưởng PGS. TS Nguyễn Việt Hà
Sinh viên 3300
Vị trí Hà Nội, Việt Nam
Website uet.vnu.edu.vn

Trường Đại học Công nghệ (tên tiếng Anh: VNU University of Engineering and Technology hay VNU-UET) là một trường đại học thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, được thành lập vào năm 2004[1], địa chỉ tại 144 đường Xuân Thủy, quận Cầu Giấy, Hà Nội, trong khuôn viên Đại học Quốc gia Hà Nội khu vực Cầu Giấy với các trường thành viên như Trường Đại học Ngoại ngữ, Trường Đại học Kinh tế, Khoa Luật.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Trường Đại học Công nghệ tiền thân là các khoa công nghệ trọng điểm của Đại học Khoa học Tự nhiên:

  • Ngày 11/2/1995, thành lập Khoa Công nghệ Thông tin thuộc Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội (nay là ĐHQGHN).
  • Ngày 3/1/1996, Khoa Công nghệ Điện tử - Viễn thông được thành lập.
  • Ngày 18/10/1999, Giám đốc ĐHQGHN đã ký quyết định số 1348/TCCB thành lập Khoa Công nghệ trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại Khoa CNTT và Khoa CN ĐT-VT thuộc Trường Đại học Khoa học Tự nhiên thành hai ngành thuộc Khoa Công nghệ. Cùng với sự ra đời của Khoa Công nghệ,  ĐHQGHN đã thành lập Trung tâm Hợp tác Đào tạo và Bồi dưỡng cơ học trực thuộc ĐHQGHN.
  • Ngày 25/5/2004, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 92/2004/QĐ-TTg thành lập Trường ĐHCN trên cơ sở khoa Công nghệ và Trung tâm Hợp tác Đào tạo và Bồi dưỡng Cơ học thuộc ĐHQGHN

Quá trình phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Trường Đại học Công nghệ nhanh chóng ổn định tổ chức, bộ máy với việc tái thành lập Khoa CNTT, Khoa ĐT-VT, thành lập mới khoa Vật lý Kỹ thuật và Công nghệ Nanô (ngày 9/9/2004) và sau đó là sự ra đời của Khoa Cơ học Kỹ thuật và Tự động hóa (ngày 4/7/2005), Trung tâm Nghiên cứu Sinh học Phân tử (thành lập ngày 8/4/2005 đến ngày 8/3/2007 được tổ chức lại thành Bộ môn Công nghệ Nanô Sinh học nhằm chuẩn bị tiền đề thành lập khoa Công nghệ Sinh học).

Tổ chức – Quản lý[sửa | sửa mã nguồn]

Ban giám hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Các phòng ban[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phòng Đào tạo
    • Trưởng phòng: PGS.TS. Nguyễn Phương Thái
    • Phó Trưởng phòng: ThS. Lê Thị Phương Thoa
  • Phòng Khoa học Công nghệ và Hợp tác Phát triển (KHCN&HTPT)
    • Trưởng phòng: PGS.TS. Trần Xuân Tú
    • Phó Trưởng phòng: TS. Phạm Minh Triển
  • Phòng Tổ chức cán bộ
    • Phó Trưởng phòng, Phụ trách phòng: TS. Tô Văn Khánh
  • Phòng Hành chính - Quản trị
    • Trưởng phòng: ThS. Phạm Duy Hưng
  • Phòng Kế hoạch - Tài chính
    • Trưởng phòng: TS. Trần Mậu Danh
  • Phòng Công tác sinh viên
    • Phó Trưởng phòng, Phụ trách phòng: TS. Bùi Trung Ninh
  • Phòng Thanh tra & Pháp chế
    • Phó Trưởng phòng, Phụ trách phòng: ThS. Trần Thị Cẩm Lệ

Các khoa[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khoa Công nghệ thông tin
    • Chủ nhiệm khoa: PGS.TS. Lê Sỹ Vinh
    • Phó Chủ nhiệm khoa: PGS.TS. Phan Xuân Hiếu
    • Phó Chủ nhiệm khoa: TS. Dương Lê Minh
  • Khoa Điện tử Viễn thông
    • Chủ nhiệm khoa: PGS.TS. Chử Đức Trình
    • Phó Chủ nhiệm khoa: PGS.TS. Trần Đức Tân
    • Phó Chủ nhiệm khoa: TS. Đinh Triều Dương
  • Khoa Vật lý kỹ thuật và Công nghệ Nanô
    • Chủ nhiệm khoa: PGS.TS. Phạm Đức Thắng
    • Phó Chủ nhiệm khoa: PGS.TS. Đỗ Thị Hương Giang
  • Khoa Cơ học kỹ thụât và Tự động hoá
    • Chủ nhiệm khoa: TS. Đinh Văn Mạnh
    • Phó Chủ nhiệm khoa: PGS.TS. Phạm Mạnh Thắng
    • Phó Chủ nhiệm khoa: PGS.TS. Đặng Thế Ba
  • Viện Công nghệ Hàng không vũ trụ
  • Viện Tiên tiến về Kỹ thuật và Công nghệ

Đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Đào tạo Đại học[sửa | sửa mã nguồn]

Các ngành đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cử nhân Công nghệ thông tin (Chương trình Chuẩn và Chất lượng cao).
  • Cử nhân Công nghệ thông tin định hướng thị trường Nhật Bản
  • Cử nhân Khoa học máy tính (Chương trình Chuẩn và Chất lượng cao).
  • Cử nhân Hệ thống thông tin.
  • Kỹ sư Truyền thông và Mạng máy tính.
  • Kỹ sư Kỹ thuật máy tính.
  • Cử nhân Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông (Chương trình Chuẩn và Chất lượng cao).
  • Cử nhân Vật lý kỹ thuật.
  • Kỹ sư Kỹ thuật năng lượng.
  • Kỹ sư Cơ học kỹ thuật.
  • Cử nhân Công nghệ kỹ thuật Cơ Điện tử.
  • Kỹ sư Công nghệ kỹ thuật xây dựng - giao thông.

Đào tạo Sau Đại học[sửa | sửa mã nguồn]

Các ngành đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kỹ thuật phần mềm
  • Quản lý Hệ thống thông tin
  • Truyền dữ liệu và Mạng máy tính
  • An toàn thông tin
  • Khoa học máy tính (Chương trình Chuẩn và Chuẩn Quốc tế)
  • Hệ thống thông tin
  • Kỹ thuật điện tử
  • Kỹ thuật viễn thông
  • Vật liệu và linh kiện nanô
  • Công nghệ nanô sinh học
  • Cơ kỹ thuật
  • Kỹ thuật Cơ điện tử

Đội ngũ giảng viên[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ngũ giảng viên của Đại học Công nghệ được đào tạo bài bản, có học hàm, học vị cao (trên 70% giảng viên có trình độ tiến sĩ và 30% giảng viên có học hàm giáo sư, phó giáo sư).

Hoạt động Hội Sinh viên[sửa | sửa mã nguồn]

Có 12 câu lạc bộ trực thuộc Hội Sinh viên Trường Đại học Công nghệ.

Hoạt động tình nguyện[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tiếp sức mùa thi
  • Tình nguyện xa

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]