Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trường Đại học Công nghệ
Phù hiệu trường
Tên gọi khác VNU University of Engineering and Technology (VNU-UET)
Khẩu hiệu Sáng tạo, tiên phong, chất lượng cao. (tiếng Anh: UET – Advanced Technology with Innovation.)
Thành lập 1995
Loại hình Đại học
Hiệu trưởng PGS. TS Nguyễn Việt Hà
Vị trí Hà Nội , Việt Nam
Trang mạng uet.vnu.edu.vn

Trường Đại học Công nghệ (tên tiếng Anh: VNU University of Engineering and Technology hay VNU-UET) là một trường đại học thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, được thành lập vào năm 1995[1], địa chỉ tại 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội, trong khuôn viên Đại học Quốc gia Hà Nội khu vực Cầu Giấy với các trường thành viên như Đại học Ngoại ngữ, Đại học Kinh tế, Khoa Luật.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Trường Đại học Công nghệ tiền thân là các khoa công nghệ trọng điểm của Đại học Khoa Học Tự Nhiên:

  • Ngày 11/2/1995, thành lập Khoa Công nghệ Thông tin thuộc Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội (nay là ĐHQGHN).
  • Ngày 3/1/1996, Khoa Công nghệ Điện tử - Viễn thông được thành lập.
  • Ngày 18/10/1999, Giám đốc ĐHQGHN đã ký quyết định số 1348/TCCB thành lập Khoa Công nghệ trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại Khoa CNTT và Khoa CN ĐT-VT thuộc Trường Đại học Khoa học Tự nhiên thành hai ngành thuộc Khoa Công nghệ. Cùng với sự ra đời của Khoa Công nghệ,  ĐHQGHN đã thành lập Trung tâm Hợp tác Đào tạo và Bồi dưỡng cơ học trực thuộc ĐHQGHN.
  • Ngày 25/5/2004, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 92/2004/QĐ-TTg thành lập Trường ĐHCN trên cơ sở khoa Công nghệ và Trung tâm Hợp tác Đào tạo và Bồi dưỡng Cơ học thuộc ĐHQGHN

Quá trình phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Trường Đại học Công nghệ nhanh chóng ổn định tổ chức, bộ máy với việc tái thành lập Khoa CNTT, Khoa ĐT-VT, thành lập mới khoa Vật lý Kỹ thuật và Công nghệ Nanô (ngày 9/9/2004) và sau đó là sự ra đời của Khoa Cơ học Kỹ thuật và Tự động hóa (ngày 4/7/2005), Trung tâm Nghiên cứu Sinh học Phân tử (thành lập ngày 8/4/2005 đến ngày 8/3/2007 được tổ chức lại thành Bộ môn Công nghệ Nanô Sinh học nhằm chuẩn bị tiền đề thành lập khoa Công nghệ Sinh học).

Tổ chức – Quản lý[sửa | sửa mã nguồn]

Ban giám hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hiệu trưởng: PGS.TS. Nguyễn Việt Hà
  • Các phó hiệu trưởng:
    • TS. Nguyễn Anh Thái
    • GS.TS. Nguyễn Thanh Thủy

Các phòng ban[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ban Thanh tra
  • Phòng Đào tạo.
    • Trưởng phòng: PGS.TS. Nguyễn Phương Thái
    • Phó Trưởng phòng: ThS. Lê Thị Phương Thoa
  • Phòng Khoa học Công nghệ và Hợp tác Phát triển (KHCN-HTPT)
    • Trưởng phòng: PGS.TS. Trần Xuân Tú
  • Phòng Tổ chức - Hành chính.
    • Trưởng phòng: ThS. Phạm Duy Hưng
    • Phó Trưởng phòng: Vũ Anh Dũng
  • Phòng Kế hoạch - Tài vụ
    • Trưởng phòng: TS. Trần Mậu Danh
  • Phòng Công tác sinh viên
    • Trưởng phòng: ThS. Bùi Trung Ninh 

Các khoa[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khoa Công nghệ thông tin
    • Chủ nhiệm khoa: PGS.TS. Phạm Bảo Sơn
    • Phó Chủ nhiệm khoa: PGS.TS. Lê Anh Cường
    • Phó Chủ nhiệm khoa: TS. Dương Lê Minh
    • Phó Chủ nhiệm khoa: PGS.TS. Trương Ninh Thuận
  • Khoa Điện tử Viễn thông
    • Chủ nhiệm khoa: PGS.TS. Chử Đức Trình
    • Phó Chủ nhiệm khoa: PGS.TS. Trần Đức Tân
    • Phó Chủ nhiệm khoa: TS. Đinh Triều Dương
  • Khoa Vật lý KT và CN Nanô
    • Chủ nhiệm khoa: PGS.TS. Phạm Đức Thắng
    • Phó Chủ nhiệm khoa: PGS.TS. Đỗ Thị Hương Giang
    • Phó Chủ nhiệm khoa: TS. Đinh Văn Châu
  • Khoa Cơ học kỹ thụât và Tự động hoá
    • Chủ nhiệm khoa: TS. Đinh Văn Mạnh
    • Phó Chủ nhiệm khoa: PGS.TS. Phạm Mạnh Thắng
    • Phó Chủ nhiệm khoa: PGS.TS. Đặng Thế Ba

Đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Đào tạo đại học[sửa | sửa mã nguồn]

Các ngành đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngành Công nghệ Thông tin.
  • Ngành Khoa học Máy tính.
  • Ngành Công nghệ Điện tử - Viễn thông.
  • Ngành Vật lý Kỹ thuật.
  • Ngành Cơ học kỹ thuật (đào tạo kỹ sư).
  • Ngành Công nghệ Cơ Điện tử.
  • Ngành Hệ thống Thông tin
  • Ngành Truyền thông và Mạng máy tính

Đào tạo Sau Đại học[sửa | sửa mã nguồn]

Các ngành đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Công nghệ Thông tin
  • Công nghệ Điện tử Viễn thông
  • Vật liệu và Linh kiện Nanô
  • Cơ học kỹ thuật
  • Công nghệ Nanô Sinh học
  • Cơ học

Đội ngũ giảng viên[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ngũ giảng viên của Đại học Công nghệ được đào tạo bài bản, có học hàm, học vị cao (trên 70% giảng viên có trình độ tiến sỹ và 30% giảng viên có học hàm giáo sư, phó giáo sư).

Hoạt động Hội Sinh viên[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các câu lạc bộ trong trường:

  • Câu lạc bộ hỗ trợ sinh viên
  • Câu lạc bộ thuyết trình
  • Câu lạc bộ nguồn nhân lực
  • Câu lạc bộ tiếng Anh
  • Câu lạc bộ nghệ thuật
  • Câu lạc bộ thư viện hội sinh viên
  • Câu lạc bộ Sinh viên vận động hiến máu

Hoạt động Tình nguyện[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tiếp sức mùa thi
  • Tình nguyện xa

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]