Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Trường Đại học Công nghệ
Logo UET.jpg
Viết tắtUET
Tên tiếng AnhVNU University of Engineering and Technology
Khẩu hiệuSáng tạo - Tiên phong - Chất lượng cao
Thông tin chung
Loại hìnhĐại học công lập
Thành lập25 tháng 5, 2004; 15 năm trước[1]
Thành viên củaĐại học Quốc gia Hà Nội
Tổ chức và quản lý
Hiệu trưởngPGS.TS Nguyễn Việt Hà
Hiệu phóPGS.TS Phạm Bảo Sơn
TS Nguyễn Anh Thái
PGS.TS Chử Đức Trình
Giảng viên185[2]
Nhân viên64[2]
Sinh viên4400
Sinh viên đại học4000
Sinh viên sau đại học400
Nghiên cứu sinh100
Thông tin khác
Địa chỉNhà E3, 144 Xuân Thủy, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Vị tríHà Nội, Việt Nam
Bài hátTrường Đại học Công nghệ mến yêu
Điện thoại024.37547.461
Emailuet@vnu.edu.vn
Websiteuet.vnu.edu.vn

Trường Đại học Công nghệ là một trường đại học thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, được thành lập vào năm 2004[3], địa chỉ tại 144 Xuân Thủy, quận Cầu Giấy, Hà Nội, trong khuôn viên Đại học Quốc gia Hà Nội khu vực Cầu Giấy cùng với các trường thành viên như Trường Đại học Ngoại ngữ, Trường Đại học Kinh tế, Khoa Luật, Khoa Y Dược.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Trường Đại học Công nghệ phát triển từ các khoa truyền thống và danh tiếng của Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội:

Quá trình phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức – Quản lý[sửa | sửa mã nguồn]

Ban giám hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Các phòng ban[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phòng Đào tạo
    • Trưởng phòng: PGS.TS. Nguyễn Phương Thái
    • Phó Trưởng phòng: ThS. Lê Thị Phương Thoa
  • Phòng Khoa học Công nghệ và Hợp tác Phát triển (KHCN&HTPT)
    • Trưởng phòng: PGS.TS. Trần Xuân Tú
    • Phó Trưởng phòng: TS. Phạm Minh Triển
  • Phòng Tổ chức cán bộ
    • Trưởng phòng: TS. Tô Văn Khánh
  • Phòng Hành chính - Quản trị
    • Trưởng phòng: ThS. Phạm Duy Hưng
  • Phòng Kế hoạch - Tài chính
    • Trưởng phòng: TS. Trần Mậu Danh
  • Phòng Công tác sinh viên
    • Phó Trưởng phòng: TS. Nguyễn Ngọc An
  • Phòng Thanh tra & Pháp chế
    • Phó Trưởng phòng, Phụ trách phòng: ThS. Trần Thị Cẩm Lệ

Các đơn vị trực thuộc (khoa, viện, bộ môn, phòng thí nghiệm trọng điểm, trung tâm nghiên cứu)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khoa Công nghệ thông tin
    • Chủ nhiệm khoa: PGS.TS. Lê Sỹ Vinh
    • Phó Chủ nhiệm khoa: PGS.TS. Phan Xuân Hiếu
    • Phó Chủ nhiệm khoa: TS. Dương Lê Minh
    • Phó Chủ nhiệm khoa: PGS. TS. Phạm Ngọc Hùng
  • Khoa Điện tử Viễn thông
    • Chủ nhiệm khoa: TS. Đinh Triều Dương
    • Phó Chủ nhiệm khoa: PGS.TS. Trần Đức Tân
    • Phó Chủ nhiệm khoa: TS. Nguyễn Thị Thanh Vân
  • Khoa Vật lý kỹ thuật và Công nghệ Nanô
    • Chủ nhiệm khoa: PGS.TS. Phạm Đức Thắng
    • Phó Chủ nhiệm khoa: PGS.TS. Đỗ Thị Hương Giang
  • Khoa Cơ học kỹ thụât và Tự động hoá
    • Chủ nhiệm khoa: TS. Đinh Văn Mạnh
    • Phó Chủ nhiệm khoa: PGS.TS. Phạm Mạnh Thắng
    • Phó Chủ nhiệm khoa: PGS.TS. Đặng Thế Ba
  • Khoa Công nghệ nông nghiệp
    • Chủ nhiệm khoa: GS.TS. Lê Huy Hàm
  • Viện Công nghệ Hàng không vũ trụ
    • Phó Viện trưởng phụ trách: PGS.TS. Trương Ninh Thuận
    • Phó Viện trưởng: TS. Đặng Đình Thi
    • Phó Viện trưởng: TS. Bùi Quang Hưng
  • Bộ môn Công nghệ Xây dựng – Giao thông
    • Chủ nhiệm bộ môn: GS.TSKH Nguyễn Đình Đức
  • Viện Tiên tiến về Kỹ thuật và Công nghệ
    • Viện trưởng: PGS.TS. Nguyễn Linh Trung
  • Phòng thí nghiệm trọng điểm Hệ thống tích hợp thông minh
    • Giám đốc: PGS.TS. Trần Xuân Tú
  • Phòng thí nghiệm trọng điểm Công nghệ Micro Nano
    • Đồng Giám đốc: GS. TS Nguyễn Hữu Đức và GS.TS Cheolgi Kim
    • Phó Giám đốc: PGS. TS Phạm Đức Thắng
  • Trung tâm nghiên cứu Điện tử Viễn thông
    • Giám đốc: GS.TS. Bạch Gia Dương
    • Phó Giám đốc trung tâm: TS. Bùi Thanh Tùng
  • Trung tâm Công nghệ tích hợp Giám sát hiện trường
    • Giám đốc: TS. Bùi Quang Hưng

Đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Đào tạo Đại học[sửa | sửa mã nguồn]

Các ngành đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khoa học máy tính (Chương trình Chất lượng cao theo Thông tư 23 của Bộ GD&ĐT)
  • Công nghệ thông tin (Chương trình Chuẩn và Chất lượng cao)
  • Công nghệ thông tin định hướng thị trường Nhật Bản
  • Hệ thống thông tin (Chương trình Chất lượng cao theo Thông tư 23 của Bộ GD&ĐT)
  • Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu
  • Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông (Chương trình Chất lượng cao theo Thông tư 23 của Bộ GD&ĐT)
  • Kỹ thuật máy tính
  • Kỹ thuật Robot
  • Vật lý kỹ thuật
  • Kỹ thuật năng lượng
  • Cơ kỹ thuật
  • Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử (Chương trình Chất lượng cao theo Thông tư 23 của Bộ GD&ĐT)
  • Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa
  • Công nghệ kỹ thuật xây dựng
  • Công nghệ hàng không vũ trụ
  • Công nghệ nông nghiệp

Đào tạo Sau Đại học[sửa | sửa mã nguồn]

Các chuyên ngành đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kỹ thuật phần mềm
  • Quản lý Hệ thống thông tin
  • Truyền dữ liệu và Mạng máy tính
  • An toàn thông tin
  • Khoa học máy tính (Chương trình Chuẩn và Chuẩn Quốc tế)
  • Hệ thống thông tin
  • Kỹ thuật điện tử
  • Kỹ thuật viễn thông
  • Vật liệu và linh kiện nano
  • Công nghệ nano sinh học
  • Cơ kỹ thuật
  • Kỹ thuật Cơ điện tử

Đội ngũ giảng viên[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ngũ giảng viên của Đại học Công nghệ được đào tạo bài bản, có học hàm, học vị cao (giảng viên có trình độ Tiến sĩ trở lên đạt 63%, giảng viên có học hàm Giáo sư, Phó Giáo sư đạt 21%), bao gồm: 6 Giáo sư, 33 Phó Giáo sư, 78 Tiến sĩ.

Hoạt động Hội Sinh viên[sửa | sửa mã nguồn]

Có 14 câu lạc bộ trực thuộc Hội Sinh viên Trường Đại học Công nghệ:

  • CLB Hỗ trợ sinh viên – SGUET
  • CLB Thư viện Hội sinh viên
  • CLB Thuyết trình
  • CLB Nguồn nhân lực – HRTech
  • CLB Tiếng Anh – EC
  • CLB Sinh viên vận động hiến máu – Đội Người Việt trẻ
  • CLB Nghệ thuật – PC
  • CLB Truyền thông – UETLC
  • CLB Toán ứng dụng – AMC
  • CLB Điện tử và Tự động hóa – UETX
  • CLB Bóng đá - UET FC
  • CLB Tiếng Nhật - JAPIT
  • CLB Nhảy cổ động - Galaxy UET Cheerleading Squad
  • CLB Hỗ trợ nghiên cứu khoa học và Khởi nghiệp - LoM

Hoạt động tình nguyện[sửa | sửa mã nguồn]

  • Mùa đông ấm
  • Tiếp sức mùa thi
  • Tình nguyện xa

Hiệu trưởng qua các thời kì[sửa | sửa mã nguồn]

STT Giai đoạn Hiệu trưởng Chức vụ cao nhất
1 2004 - 2005 GS. VS Nguyễn Văn Hiệu Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
2 2005 - 2009 GS.TS Nguyễn Hữu Đức Phó Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội
3 2009 - 2014 PGS.TS Nguyễn Ngọc Bình Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ
4 2014 - nay PGS.TS Nguyễn Việt Hà Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ

Cựu sinh viên[sửa | sửa mã nguồn]

Những nhân vật nổi tiếng từng học tập tại trường Đại học Công nghệ:

  • Vương Vũ Thắng
  • Nguyễn Hòa Bình

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]