Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh
Dai hoc Cong nghiep QuangNinh.jpg
Thông tin chung
Loại hìnhĐại học công lập
Thành lập25 tháng 11 năm 1958
Liên kếtFanpage Facebook trường
Mã trườngDDM
Tổ chức và quản lý
Hiệu trưởngTiến sĩ. Hoàng Hùng Thắng
Thông tin khác
Địa chỉphường Yên Thọ, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam
Websitewww.qui.edu.vn

Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh (tên tiếng Anh: Quang Ninh University of Industry) là trường Đại học công lập trực thuộc Bộ Công thương, trụ sở của Trường được đặt tại phường Yên Thọ, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

Nhiệm vụ chính của Trường là đào tạo nguồn nhân lực Đại học và sau đại học, cao đẳng... với các chuyên ngành như: Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điện - điện tử, Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá, Cơ khí ôtô, Kế toán, Tài chính ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Du lịch - Lữ hành, Công nghệ khai thác khoáng sản rắn, Kỹ thuật môi trường, Điện tử, Trắc địa mỏ và công trình, Cơ khí... phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Quảng Ninh và cả nước.[1]

Cơ sở đào tạo thi cấp chứng chỉ HSK, HSKK duy nhất ở Quảng Ninh

Thi chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản tại Quảng Ninh.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh (tên tiếng Anh Quang Ninh University of Industry), tiền thân của trường là trường Kỹ thuật Trung cấp Mỏ, được thành lập ngày 25/11/1958 theo Quyết định số 1630 / BCN của Bộ Công nghiệp, địa điểm tại thị xã Hồng Gai (nay là thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh). Năm học 1990 – 1991, Trường được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao cho nhiệm vụ đào tạo thí điểm Kỹ thuật viên cấp cao, tiếp sau Bộ Năng lượng (khi đó) giao nhiệm vụ đào tạo kỹ sư ngắn hạn hai chuyên ngành Khai thác mỏ và Cơ điện mỏ. Nhiều sinh viên tốt nghiệp các lớp Đại học này đang là những cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt của các doanh nghiệp của Tập đoàn công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam. Sau chặng đường dài kiên trì phấn đấu, ngày 24/7/1996, tại Quyết định số 479/ TTg, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định nâng cấp Trường thành Trường Cao đẳng Kỹ thuật Mỏ, đào tạo các ngành kỹ thuật- công nghệ từ bậc Cao đẳng trở xuống.đặc biệt vinh dự cho CB, GV, NV của Nhà trườnglà ngày 25/12/2007 được Thủ tướng chính phủ ký Quyết định số: 1730/Qđ-TTg nâng cấp trường cao đẳng kỹ thuật mỏ thành trường Đại chọc công nghiệp Quảng Ninh.

  • Hiện nay trường có 266 cán bộ, giảng viên, công nhân viên chức, trong đó số giảng viên cơ hữu là 198 người với trình độ như sau:
  • Sau Đại học: 132 người (gồm GS, PGS, TS, TSKH, NCS, thạc sĩ, cao học) chiếm tỷ lệ 66,6% trên tổng số giảng viên, trong đó tiến sĩ 28 người.
  • Kỹ sư, cử nhân khoa học: 68 người chiếm 33,4%).
  • Có 66 giảng viên đã tốt nghiệp tiến sĩ Đức, Nga, Ba Lan, Hàn Quốc, Pháp, Nhật Bản, Trung Quốc.

Các khoa, bộ môn[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện Trường có 7 khoa đào tạo:

  • Khoa Mỏ - Công trình
  • Khoa Điện - Điện tử
  • Khoa Cơ khí - Động lực
  • Khoa Kinh tế
  • Khoa Trắc địa - Địa chất
  • Khoa Công nghệ thông tin
  • Khoa Khoa học Cơ bản
  • Bộ môn Lý luận chính trị

Ngành nghề đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Chuyên ngành Mã ngành
1. Công nghệ thông tin + Hệ thống thông tin

+ Mạng máy tính

+ Công nghệ phần mềm

7480201
2. Tài chính ngân hàng Tài chính doanh nghiệp 7340201
3. Kế toán Kế toán tổng hợp 7340301
4. Quản trị kinh doanh + Quản trị kinh doanh tổng hợp

+ Quản trị dịch vụ Du lịch - Khách sạn - Lữ hành

7340101
5. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa + Công nghệ kỹ thuật tự động hoá

+ Công nghệ đo lường và điều khiển

7510303
6. Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử + Công nghệ kỹ thuật điện tử;

+ Công nghệ kỹ thuật điện;

+ Công nghệ cơ điện;

+ Công nghệ điện lạnh;

+ Công nghệ cơ điện mỏ;

+ Công nghệ cơ điện tuyển khoáng;

+ Công nghệ thiết bị điện - điện tử;

+ Công nghệ kỹ thuạt điện tử - Tin học công nghiệp

7510301
7. Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí + Công nghệ kỹ thuật cơ khí ô tô

+ Tự động hoá thiết kế Công nghệ cơ khí

+ Công nghệ Kỹ thuật cơ khí mỏ

7510201
8. Kỹ thuật mỏ + Kỹ thuật mỏ hầm lò

+ Kỹ thuật mỏ lộ thiên

7520601
9. Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng + Xây dựng mỏ và công trình ngầm

+ Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng hầm và cầu

7510102
10. Kỹ thuật tuyển khoáng Kỹ thuật tuyển khoáng rắn 7520607
11. Kỹ thuật trắc địa - Bản đồ + Trắc địa công trình

+ Trắc địa mỏ

7520503
12. Kỹ thuật địa chất + Địa chất công trình - Địa chất thuỷ văn

+ Địa chất mỏ

7520501

Cơ sở vật chất[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ sở 1:

Cơ sở 1 đặt tại Yên Thọ, Đông Triều, Quảng Ninh có diện tích đất sử dụng 10,27 ha, với hệ thống giao thông trong khu vực Trường thuận lợi và đã được đầu tư nâng cấp.

  • Khu vực giảng đường gồm 01 giảng đường 4 tầng và 01 giảng đường 5 tầng với 80 phòng học lý thuyết đảm bảo tiêu chuẩn, 21 phòng học chuyên dùng, trong đó có 03 phòng thực hành tin học với trên 400 máy tính hoạt động. Hệ thống mạng nội bộ đã được nối kết đến từng đơn vị, hệ thống wifi phủ khắp toàn trường; sử dụng phần mềm quản lý đào tạo do Trường tự xây dựng và quản lý.
  • Khu xưởng cơ khí- cơ điện, khu thực hành hầm lò có đủ các ban để phục vụ thực hành rèn nghề tại trường.
  • Khu giáo dục thể chất gồm 2 sân bóng đá đảm bảo quy chuẩn.
  • Nhà rèn luyện thể chất có 1 sân bóng chuyền, 4 bàn bóng bàn và 4 sân cầu lông đúng tiêu chuẩn Quốc gia.
  • Nhà giáo dục truyền thống diện tích sàn 416 m2.
  • Trung tâm Thông tin- Thư viện: sử dụng thường xuyên trên 3500 đầu sách, với gần 40.000 bản sách, được bố trí trong toà nhà 3 tầng với diện tích sử dụng là 1.475 m2, với 20 phòng chuyên dùng có trang thiết bị tiên tiến, hiện đại.
  • Hội trường lớn trên 300 ghế có trang thiết bị hiện đại; sân xem biểu diễn nghệ thuật ngoài trời sức chứa 5000 chỗ ngồi.
  • Ký túc xá khép kín, có đủ tiện nghi, phục vụ hơn 1.500 học sinh, sinh viên ở nội trú.

Cơ sở 2::

  • Cơ sở 2 ở phường Minh Thành - thị xã Quảng Yên hiện đang xây dựng để phục vụ cho công tác đào tạo Đại học và sau Đại học với diện tích đất được sử dụng là 50ha, gồm nhiều hạng mục công trình với dự án đó đã được Chính phủ phê duyệt với tổng mức đầu tư từ năm 2007 đến năm 2025 là 801 tỷ đồng;

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Với hơn 50 năm hoạt động đào tạo và kết hợp cả công tác thăm dò và sản xuất, Trường đã được ĐảngNhà nước trao tặng nhiều danh hiệu cao quý như:

  • 01 Huân chương Độc lập hạng Nhất
  • 01 Huân chương Độc lập hạng Hai
  • 01 Huân chương Độc lập hạng Ba
  • 01 Huân chương Lao động hạng Nhất
  • 01 Huân chương Lao động hạng Nhì
  • 02 Huân chương Lao động hạng Ba
  • 01 Huân chương kháng chiến hạng Ba
  • Cờ thưởng luân lưu của Hội đồng Bộ trưởng, Cờ Nguyễn Văn Trỗi của Trung ương Đoàn,
  • 02 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, nhiều bằng khen của cấp Bộ, Tỉnh và tương đương, nhiều năm liền được công nhận là trường Tiên tiến xuất sắc của Bộ, Tỉnh, 5 Nhà giáo ưu tú...[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]