Trường Đại học Giao thông Vận tải

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Trường Đại học Giao thông vận tải
LogoUTC.jpg
Thông tin chung
Loại hìnhĐại học công lập
Thành lập1962 (56–57 năm trước)
Thành viên củaBộ Giáo dục và Đào tạo
Tổ chức và quản lý
Hiệu trưởngPGS.TS Nguyễn Ngọc Long
Hiệu phóPGS.TS. Nguyễn Duy Việt
PGS.TS. Nguyễn Thanh Chương
PGS.TS. Nguyễn Văn Hùng
Giáo viên827 Giảng viên
Thông tin khác
Địa chỉSố 3, phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam Số: 450-451 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh
Vị tríHà Nội, Việt Nam
Điện thoại(84.4) 37663311 (028)-3896.6798
Emaildhgtvt@utc.edu.vn
Websitehttp://www.utc.edu.vn

Trường Đại học Giao thông vận tải (tiếng Anh: University of Transport and Communications, tên viết tắt: UTC) là một trường đại học công lập đào tạo chuyên ngành các lãnh vực về kỹ thuật giao thông vận tải - kinh tế của Việt Nam. Trường Đại học Giao thông vận tải có tiền thân là Trường Cao đẳng Công chính Việt Nam được khai giảng lại dưới chính quyền cách mạng ngày 15 tháng 11 năm 1945 theo Sắc lệnh của Chủ tịch Hồ Chí Minh; Nghị định thư của Bộ trưởng Quốc gia Giáo dục Vũ Đình Hòe và Bộ trưởng Bộ Giao thông công chính Đào Trọng Kim. Tháng 8/1960, Ban Xây dựng Trường Đại học Giao thông vận tải được thành lập và tuyển sinh khóa 1 trình độ Đại học. Ngày 24/03/1962, trường chính thức mang tên Trường Đại học Giao thông vận tải theo Quyết định số 42/CP ngày 24/03/1962 của Hội đồng Chính phủ.

Các cơ sở đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Trường đại học Giao thông Vận tải Hà Nội
  • Cơ sở tại Hà Nội: Số 3 phố Cầu Giấy, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội
  • Phân Hiệu tại Thành phố Hồ Chí Minh: 450 Lê Văn Việt, phường Tăng Nhơn Phú A, quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1902,Trường Công chính được thành lập với mục đích đào tạo người Việt Nam cho các cơ quan công chính. Sau khi đất nước giành được độc lập 2/9/1945, ngày 15 tháng 11 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh khai giảng lại Nhà trường với tên gọi Trường Cao đẳng Công chính Việt Nam[1]. Ngày 15/11 hàng năm được lấy là ngày Truyền thống của Trường. Từ năm 1945 đến nay, trải qua nhiều đổi thay Trường đã lần lượt trải qua các cột mốc và mang các tên gọi sau:

  • Ngày 13/4/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh đổi tên Trường Cao đẳng Công chính Việt Nam thành Trường Đại học Công chính;
  • Tháng 12/1946, Trường ngừng công tác giảng dạy và đào tạo học tập để phục vụ kháng chiến;
  • Tháng 10/1947, Trường được tái giảng dạy tại Chùa Viên - Phú Xuyên;
  • Tháng 4/1948, Trường rời địa điểm tới huyện Yên Mô tỉnh Ninh Bình;
  • Ngày 1/2/1949, theo sắc lệnh số 02/SL và theo nghị quyết số 60 ngày 24/2/1949 Trường Đại học Công Chính đổi tên thành Trường Cao đẳng Kỹ thuật;
  • Ngày 1/1/1952 Trường được đổi tên thành Trường Cao đẳng Giao thông Công Chính;
  • Tháng 4/1955, Trường trở về Hà Nội tái xây dựng cơ sở mới tại Cầu Giấy;
  • Tháng 8/1956, Trường được tách ra thành hai trường Trung cấp giao thông và Trung cấp Thuỷ Lợi - Kiến Trúc;
  • Tháng 8/1960 Bộ Giao thông Vận tải quyết định thành lập ban xây dựng Trường Đại học Giao thông Vận tải;
  • Ngày 24/3/1962 Thủ tướng Phạm Văn Đồng ký quyết định số 42/CP thành lập Trường Đại học Giao thông Vận tải, Ngày 24/3 được lấy làm ngày Thành lập Trường;
  • Tháng 8/1965 Trường đưa toàn bộ lực lượng đi sơ tán tại Mai Sưu - Lục Nam - Bắc Giang.
  • Ngày 23/7/1968 Trường đổi tên thành Đại học Giao thông Đường Sắt và Đường Bộ, đồng thời thành lập phân hiệu Đại học Giao thông Đường Thủy ở Hải Phòng;
  • Tháng 9/1969 Trường chuyển từ Mai Sưu về Hà Nội;
  • Tháng 7/1983 Trường được bàn giao từ Bộ Giao thông Vận tải sang Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp (Bộ GD ĐT) quản lý toàn diện;
  • Tháng 11/1985 Trường đổi tên thành Tr­ường Đại học Giao thông vận tải;
  • Tháng 4/1990 Trường chính thức thành lập cơ sở 2 tại quận 9 thành phố Hồ Chí Minh.

Cơ cấu tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ngũ cán bộ giảng viên[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ngũ Nhà giáo và cán bộ quản lý của Nhà trường hiện có 1120 người; trong đó có 827 Giảng viên với 91 Giáo sư và Phó Giáo sư,  202 Tiến sỹ và Tiến sỹ khoa học, 489 Thạc sỹ.

Lãnh đạo Trường hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hiệu trưởng:
    • PGS.TS. Nguyễn Ngọc Long
  • Các Phó Hiệu trưởng:
    • PGS.TS. Nguyễn Duy Việt
    • PGS.TS. Nguyễn Thanh Chương
    • PGS.TS. Nguyễn Văn Hùng
  • Hội đồng trường:
    • Chủ tịch: PGS.TS. Nguyễn Văn Long
    • Thư ký: TS. Mai Nam Phong
  • Lãnh đạo các đoàn thể:
    • Chủ tịch Công đoàn: ThS. Hồ Sỹ Diệp
    • Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: ThS Nguyễn Văn Khởi
    • Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh: KS. Bùi Quang Tuấn
    • Chủ tịch Hội Sinh viên: SV Nguyễn Thanh Huyền

Các Khoa, Bộ môn trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khoa Công Trình: gồm 12 Bộ môn
  • Khoa Cơ khí: gồm 8 Bộ môn
  • Khoa Vận tải - Kinh tế: gồm 7 Bộ môn
  • Khoa Điện-Điện tử: gồm 6 Bộ môn
  • Khoa Kỹ thuật xây dựng: gồm 3 Bộ môn
  • Khoa Công nghệ thông tin: gồm 3 Bộ môn
  • Khoa Môi trường và An toàn giao thông: gồm 2 Bộ môn
  • Khoa khoa học cơ bản: gồm 8 Bộ môn
  • Khoa Lý luận chính trị: gồm 3 Bộ môn
  • Khoa Giáo dục quốc phòng: gồm 3 Bộ môn
  • Bộ môn giáo dục thể chất
  • Khoa Đào tạo quốc tế: gồm 2 Bộ môn
  • Khoa Quản lý xây dựng: gồm 2 Bộ môn

Các ngành đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Trường Đại học Giao thông vận tải hiện có tất cả 19 ngành đào tạo bậc Đại học, 13 ngành đào tạo bậc Thạc sĩ và 08 ngành đào tạo bậc Tiến sĩ. Quy mô đào tạo của Trường có gần 22.000 sinh viên các hệ, trên 1900 học viên cao học và gần 210 nghiên cứu sinh.

Trường Đại học Giao thông vận tải hướng tới mô hình đại học đa ngành về kỹ thuật, công nghệ và kinh tế.

Đào tạo đại học[sửa | sửa mã nguồn]

NGÀNH CHUYÊN NGÀNH
KHOA CÔNG TRÌNH
KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG Kỹ thuật xây dựng Cầu - Đường bộ
Kỹ thuật xây dựng Đường bộ
Kỹ thuật Giao thông đường bộ
Kỹ thuật xây dựng Đường sắt
Kỹ thuật xây dựng Đường sắt đô thị
Kỹ thuật xây dựng Cầu hầm
Kỹ thuật xây dựng Đường hầm - Metro
Kỹ thuật xây dựng Cầu - Đường sắt
Địa kỹ thuật xây dựng Công trình giao thông
Công trình Giao thông đô thị
Kỹ thuật xây dựng Đường ô tô & Sân bay
Kỹ thuật xây dựng Cầu đường ô tô & Sân bay
Công trình Giao thông công chính
Tự động hóa Thiết kế cầu đường
Kỹ thuật GIS và Trắc địa CTGT
KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY Kỹ thuật xây dựng Công trình thủy
KHOA QUẢN LÝ XÂY DỰNG
KINH TẾ XÂY DỰNG Kinh tế xây dựng Công trình giao thông
Kinh tế quản lý khai thác cầu đường
QUẢN LÝ XÂY DỰNG Quản lý xây dựng
KHOA VẬN TẢI KINH TẾ
KINH TẾ VẬN TẢI Kinh tế vận tải du lịch
Kinh tế vận tải hàng không
Kinh tế vận tải ô tô
Kinh tế vận tải đường sắt
Kinh tế vận tải thủy bộ
KHAI THAC VẬN TẢI Điều khiển các quá trình vận tải
Khai thác và quản lý đường sắt đô thị
Tổ chức quản lý khai thác cảng hàng không
Vận tải đa phương thức
Vận tải đường sắt
Vận tải kinh tế đường bộ và thành phố
Vận tải thương mại quốc tế
Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị
Vận tải và kinh tế đường sắt
Logistics
QUẢN TRỊ KINH DOANH Quản trị doanh nghiệp vận tải
Quản trị doanh nghiệp xây dựng
Quản trị kinh doanh GTVT
Quản trị doanh nghiệp Bưu chính viễn thông
Quản trị Logistics
KẾ TOÁN Kế toán
KINH TẾ Kinh tế Bưu chính viễn thông
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
KỸ THUẬT XÂY DỰNG Xây dựng dân dụng và Công nghiệp
Kết cấu xây dựng
Kỹ thuật hạ tầng đô thị
Vật liệu và Công nghiệp xây dựng
KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
KỸ THUẬT ĐIỆN Trang thiết bị trong Công nghiệp và Giao thông
Hệ thống điện Giao thông và Công nghiệp
KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN & TỰ ĐỘNG HÓA Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa GT
Kỹ thuật tín hiệu Đường sắt
Tự động hóa
Thông tin tín hiệu
KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG Kỹ thuật điện tử và Tin học công nghiệp
Kỹ thuật thông tin và truyền thông
Kỹ thuật viễn thông
KHOA CƠ KHÍ
KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC Đầu máy toa xe
Cơ giới hóa xây dựng cầu đường
Cơ khí giao thông công chính
Đầu máy
Kỹ thuật Máy động lực
Máy xây dựng
Tàu điện Metro
Thiết bị mặt đất Cảng hàng không
Toa xe
KỸ THUẬT CƠ KHÍ Công nghệ chế tạo cơ khí
Cơ điện tử
Tự động hóa thiết kế cơ khí
KỸ THUẬT Ô TÔ Kỹ thuật ô tô
KỸ THUẬT NHIỆT Kỹ thuật nhiệt lạnh
Điều hòa không khí và thông gió công trình XD
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Công nghệ thông tin
KHOA MÔI TRƯỜNG & AN TOÀN GIAO THÔNG
CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT GIAO THÔNG Kỹ thuật An toàn giao thông
KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG Kỹ thuật môi trường
KHOA CƠ BẢN
TOÁN ỨNG DỤNG Toán ứng dụng

Đào tạo sau đại học[sửa | sửa mã nguồn]

Đào tạo Thạc sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên ngành Mã số
1 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 8580205
2 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng 8580210
3 Kỹ thuật xây dựng

(Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp)

8580201
4 Kỹ thuật cơ khí động lực 8520116
5 Kỹ thuật điện tử 8520203
6 Kỹ thuật viễn thông 8520208
7 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 8520216
8 Công nghệ thông tin 8480201
9 Quản lý xây dựng 8580302
10 Tổ chức và quản lý vận tải 8840103
11 Quản trị kinh doanh 8340101
12 Quản lý kinh tế 8340410
13 Kỹ thuật hệ thống đường sắt

Đào tạo Tiến sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

TT Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ tiến sĩ Chuyên ngành tuyển sinh
Tên gọi Mã số Tên chuyên ngành
1 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 9580205 1 Xây dựng đường ôtô và đường thành phố
2 Xây dựng đường sắt
3 Xây dựng cầu hầm
4 Địa kỹ thuật xây dựng
2 Kỹ thuật xây dựng công trình đặc biệt 9580206 1 Xây dựng công trình đặc biệt
3 Cơ kỹ thuật 9520101 1 Cơ học chất rắn
2 Cơ học kỹ thuật
4 Kỹ thuật cơ khí động lực 9520116 1 Kỹ thuật máy và thiết bị xây dựng, nâng chuyển
2 Khai thác, bảo trì thiết bị xây dựng, nâng chuyển
3 Kỹ thuật ô tô - máy kéo
4 Khai thác, bảo trì ô tô - máy kéo
5 Kỹ thuật đầu máy xe lửa - toa xe
6 Khai thác, bảo trì đầu máy xe lửa - toa xe
5 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 9520216 1 Tự động hóa
6 Kỹ thuật viễn thông 9520208 1 Kỹ thuật viễn thông
7 Quản lý xây dựng 9580302 1 Kinh tế xây dựng
8 Tổ chức và quản lý vận tải 9840103 1 Tổ chức và quản lý vận tải
2 Khai thác vận tải

Các Bộ môn thuộc các khoa:[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Trong hơn 60 năm hoạt động trường đã đạt được những thành tích sau [7].

  • Anh hùng Lực lượng vũ trang Nhân dân (2011)
  • Anh hùng Lao động (2007)
  • Huân chương Hồ Chí Minh (2005)
  • Huân chương Độc lập: hạng ba (1986), hạng nhì (1995), hạng nhất (2000; 2015)
  • Huân chương Lao động: hạng nhất (1982 và 1990), hạng nhì (1977 và 2004), hạng ba (1966 và 1999)
  • Huân chương Kháng chiến: hạng nhì (1973)
  • Huân chương của Lào: 2 huân chương tự do, 1 huân chương lao động hạng nhất, 1 huân chương hữu nghị

Giải thưởng về khoa học công nghệ[sửa | sửa mã nguồn]

02 giải nhất VIFOTEC trong hai năm liên tục 1996, 1997.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]