Trường Đại học Giao thông Vận tải cơ sở 2

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trường Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở 2
Phù hiệu trường
Tên gọi khác Trường Đại học Giao thông Vận tải.
Loại hình Đại học Kỹ thuật
Hiệu trưởng PGS.TS Trần Đắc Sử
Vị trí Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Trang mạng www.utc2.edu.vn

Trường Đại học Giao thông Vận tải cơ sở 2( tên tiếng Anh: University of Communications and Transport 2, tên viết tắt: UTC2) là một trường đại học công lập,là cơ sở 2 của Trường Đại học Giao thông Vận tải lập tại TP. Hồ Chí Minh. Đào tạo chuyên ngành các lĩnh vực về kinh tế - kỹ thuật giao thông vận tải và thông tin liên lạc. Trường trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam.

Đội ngũ cán bộ giảng viên[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ngũ cán bộ giảng viên của Cơ sở 2 Đại học Giao thông Vận tải luôn được quan tâm và phát triển. Tính đến tháng 12/2013 Trường có tổng số 183 giảng viên và cán bộ nhân viên cơ hữu trong đó có 3 Phó Giáo sư, 18 tiến sĩ, 15 giảng viên chính, 58 Thạc sĩ, Những giảng viên còn lại hiện đang theo học chương trình đào tạo sau đại học trong nước và quốc tế. Hàng năm, các sinh viên tốt nghiệp giỏi, xuất sắc được Nhà trường tuyển chọn giữ lại làm giảng viên, nhiều giảng viên trẻ được cử đi học tập, nâng cao trình độ ở bậc cao học, nghiên cứu sinh tại các trường đại học uy tín trên thế giới. Ngoài ra các giảng viên từ cơ sở 1 của trường tại Hà Nội liên tục được phân công vào giảng dạy tại đây.

Các chuyên ngành đào tạo đại học[sửa | sửa mã nguồn]

Từ một ngành (Kinh tế vận tải) năm 1990, đến nay (2015) Cơ sở 2 đã đào tạo hầu hết các chuyên ngành trong tổng số hơn 50 chuyên ngành đào tạo của Nhà trường, bao gồm:

Lĩnh vực Cơ khí Giao thông
  • Cơ khí ôtô.
  • Máy xây dựng và xếp dỡ.
  • Tự động hóa thiết kế cơ khí.
  • Đầu máy - Toa xe.
  • Cơ điện tử.
  • Máy động lực.
  • Trang thiết bị nhiệt lạnh.
  • Cơ khí Ôtô.
Lĩnh vực Công nghệ Thông tin
  • Công nghệ Thông tin.
  • Công nghệ phần mềm.
  • Mạng máy tính và truyền thông.
  • Khoa học máy tính.
  • Hệ thống thông tin.
Lĩnh vực Điện tử - Viễn thông
  • Thông tin tín hiệu đường sắt.
  • Kỹ thuật thông tin.
  • Kỹ thuật viễn thông.
  • Tự động hóa.
  • Kỹ thuật điện tử - Tin học.
  • Trang thiết bị điện - Điện tử.
Lĩnh vực Xây dựng công trình giao thông
  • Đường bộ (đường ôtô).
  • Đường sắt.
  • Cầu hầm.
  • Cầu - Đường bộ.
  • Cầu - Đường sắt.
  • Đường ôtô và sân bay.
  • Đường hầm và Metro.
  • Công trình giao thông công chính.
  • Công trình giao thông thành phố.
  • Tự động hóa thiết kế cầu đường.
  • Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.
  • Vật liệu và công nghệ xây dựng giao thông.
  • Dự án và quản lý dự án.
  • Địa kỹ thuật công trình giao thông.
  • Xây dựng dân dụng và công nghiệp.
  • Đường sắt đô thị.

Các chuyên ngành được đào tạo ở hệ Liên Thông (Hoàn chỉnh đại học):

  • Xây dựng Cầu - Đường bộ.
  • Xây dựng công trình Giao thông Công chính.
Lĩnh vực Kinh tế - vận tải
  • Kinh tế vận tải đường sắt.
  • Kinh tế vận tải và du lịch.
  • Kinh tế xây dựng CTGT.
  • Kinh tế bưu chính viễn thông.
  • Quản trị kinh doanh trong GTVT.
  • Kế toán tổng hợp.
  • Quản trị doanh nghiệp xây dựng giao thông.
  • Quản trị doanh nghiệp vận tải.
  • Vận tải và kinh tế đường sắt.
Lĩnh vực khai thác vận tải và Môi trường giao thông.
  • Khai thác vận tải
  • Vận tải đa phương thức.
  • Quy hoạch và quản lý Giao thông đô thị.
  • Kỹ thuật môi trường.
  • Vận tải đường sắt.
  • Vận tải đường bộ và thành phố.
  • Điều khiển các quá trình vận tải.
  • Vận tải ôtô.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Phần dưới đây là lịch sử hình thành và phát triển của trường đại học Giao Thông Vận Tải. Chứ không phải riêng cơ sở 2 của trường.

Trường Đại học Giao thông Vận tải ngày nay có tiền thân là trường Cao đẳng Công chính trước khi đất nước giành được độc lập 2/9/1945 và được khai giảng lại dưới chính thể Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

  • Ngày 13/4/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh số 50 đổi tên trường Cao đẳng Công chính thành Trường Đại học Công chính;
  • Tháng 12/1946, Trường ngừng công tác giảng dạy và đào tạo học tập để phục vụ kháng chiến;
  • Tháng 10/1947, Trường được tái giảng dạy tại Chùa Viên - Phú Xuyên;
  • Tháng 4/1948, Trường rời địa điểm tới huyện Yên Mô tỉnh Ninh Bình;
  • Ngày 1/2/1949, theo sắc lệnh số 02/SL và theo nghị quyết số 60 ngày 24/2/1949 Trường Đại học Công Chính đổi tên thành Trường Cao đẳng Kỹ thuật;
  • Ngày 1/1/1952 Trường được đổi tên thành Trường Cao đẳng Giao thông Công Chính;
  • Tháng 4/1955, Trường trở về Hà Nội tái xây dựng cơ sở mới tại Cầu Giấy;
  • Tháng 8/1956, Trường được tách ra thành hai trường Trung cấp giao thông và Trung cấp Thuỷ Lợi - Kiến Trúc;
  • Tháng 8/1960 Bộ Giao thông Vận tải quyết định thành lập ban xây dựng Trường Đại học Giao thông Vận tải;
  • Ngày 24/3/1962 Thủ tướng Phạm Văn Đồng ký quyết định số 42/CP thành lập Trường Đại học Giao thông Vận tải;
  • Tháng 8/1965 Trường đưa toàn bộ lực lượng đi sơ tán tại Mai Sưu - Bắc Giang.
  • Ngày 23/7/1968 Trường đổi tên thành Đại học Giao thông Đường Sắt và Đường Bộ, đồng thời thành lập phân hiệu Đại học Giao thông Đường Thủy ở Hải Phòng;
  • Tháng 9/1969 Trường chuyển từ Mai Sưu về Hà Nội;
  • Tháng 7/1983 Trường được bàn giao từ Bộ Giao thông Vận tải sang Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp (Bộ GD ĐT) quản lý toàn diện;
  • Tháng 11/1985 Trường đổi tên thành tr­ường Đại học Giao thông Vận tải;
  • Tháng 4/1990 Trường chính thức thành lập cơ sở 2 tại quận 9, thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày truyền thống của trường là 15 tháng 11.

Nhầm lẫn[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện nay có người nhầm lẫn Trường Đại học Giao thông Vận tải - Cơ sở 2 với Trường Đại học Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh vì hai trường cùng tọa lạc tại thành phố này. Trong thực tế thì hai trường đào tạo những ngành nghề khác nhau hoàn toàn. Trường Đại học Giao thông Vận tải - Cơ sở 2 là trường trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, được thành lập năm 1990, đóng tại quận 9. Trong khi đó Trường Đại học Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh thành lập năm 2001 từ Phân hiệu Trường Đại học Hàng hải trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải, đóng tại quận Bình Thạnh.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Trang chủ
Trang thông tin tuyển sinh

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]