Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh
Logo of University of Architecture Ho Chi Minh City.png
Viết tắt HCMUArc hoặc UAH
Tên bản địa Đại học Kiến Trúc
Tên cũ Đại học Kiến trúc Sài Gòn
Thông tin chung
Loại hình Đại học kỹ thuật hệ công lập
Thành lập

Dưới chế độ Pháp thuộc: 1 tháng 10, 1926; 92 năm trước

Dưới chế độ VNCH: 1 tháng 3, 1957; 61 năm trước

Dưới chế độ XHCN: 27 tháng 10, 1976; 42 năm trước
Tổ chức và quản lý
Hiệu trưởng PGS. TS. Lê Văn Thương
Giảng viên 396 người
Sinh viên đại học Khoảng 6.400 người
Sinh viên sau đại học Khoảng 390 người
Thông tin khác
Địa chỉ 196 Pasteur, Quận 3
Vị trí Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại +84 283 822 2748
Website Trang chủ

Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh (tiếng Anh: University of Architecture Ho Chi Minh City) là một trường đại học chuyên ngành về nhóm ngành xây dựng và thiết kế tại Việt Nam, được đánh giá là một trong những trường đại học đứng đầu về đạo tạo nhóm ngành xây dựng và thiết kế tại Đông Nam Á,[1] cũng như Việt Nam.[1][2][3]

Bên cạnh đào tạo, trường còn là trung tâm nghiên cứu và thực hiện các dự án xây dựng, thiết kế và quy hoạch cho doanh nghiệp và chính phủ.[4]

Trường có xuất phát điểm là Ban Kiến Trúc thuộc trường Mỹ thuật Đông Dương, thuộc sở hữu của Pháp, được thành lập từ năm 1926, sau quá trình hình thành và phát triển, đến ngày 27/10/1976 trường được thành lập theo quyết định số 426/TTg của Thủ tướng Phạm Văn Đồng.

Tuy trường vẫn giữ tên là Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh từ khi thành lập, nhưng trường hiện đã có tổng cộng năm cơ sở tại ba thành phố khác nhau, trong đó có hai cơ sở tại Thành phố Cần Thơ và một cơ sở tại Đà Lạt.

Lịch sử và Giám đốc, Khoa trưởng và Hiệu trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Thời Pháp thuộc tại Đông Dương chỉ có Ban Kiến trúc thuộc trường Mỹ thuật Đông Dương (École des Beaux-Arts) tại Hà Nội đào tạo ngành kiến trúc, lập ra năm 1926.

Ngày 27/10/1924: Trường Mỹ thuật Đông Dương (''École Supérieure des Beaux-Arts de l'Indochine'') được thành lập tại Hà Nội theo sắc lệnh của Toàn quyền Đông Dương Martial Merlin, Hiệu trưởng lúc này là họa sĩ Victor Tardieu. Sau quá trình phát triển, nay trường trở thành trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam.[5]

Ngày 1/10/1926: Ban Kiến Trúc trực thuộc trường Mỹ thuật Đông Dương được hình thành.

Ngày 22/10/1942: Trường Mỹ thuật Đông Dương phân ra thành trường Mỹ nghệ thực hành Hà Nội và trường Cao đẳng Mỹ thuật Đông dương. Theo nghị định ngày 02/02/1942: Ban Kiến Trúc được nâng lên thành trường Kiến Trúc vẫn trực thuộc trường Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương.

Ngày 22/2/1944: Trường Cao đẳng Kiến trúc được hợp nhất vào trường Cao đẳng Mỹ thuật Quốc gia Paris. Do hoàn cảnh chiến tranh nên dời về Đà Lạt với tên gọi trường Cao đẳng Kiến trúc Đà Lạt.

Ngày 6/9/1948: Trường Kiến trúc Đà Lạt được tách ra khỏi trường Cao đẳng Mỹ thuật Quốc gia Paris và hợp nhất vào Viện Đại học Đông Dương (sau đó là Viện Đại học Hà Nội) với tên gọi mới là trường Cao đẳng Kiến trúc.

Cuối năm 1950: Trường Cao đẳng Kiến trúc được chuyển về Tp HCM và trực thuộc Viện đại học Hà Nội chi nhánh miền Nam.

Ngày 1/3/1957: Viện đại học Hà Nội chi nhánh miền Nam được đổi tên thành Viện đại học Sài Gòn và trường được nâng cấp và trở thành Trường Đại học Kiến trúc Sài Gòn.

Ngày 30/4/1975: Ban Quân quản tiếp nhận Trường Đại học Kiến Trúc.

Ngày 27/10/1976: Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập theo quyết định số 426/TTg của Thủ tướng Phạm Văn Đồng.

Năm 1979: Khoa Xây dựng được thành lập, mở đầu cho việc đào tạo các ngành ngoài Kiến trúc. Trường trở thành một trong những nơi đào tạo ngành Xây dựng đầu tiên ở Việt Nam.

Năm 1995: Theo quyết định của Thủ tướng chính phủ, Trường Đại học Kiến Trúc là thành viên của Đại học Quốc gia trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Ngày 10/10/2000: Đại học Kiến Trúc cùng với Đại học Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Kinh tế, Đại học Nông Lâm, Đại học Sư phạm, Đại học Luật được tách ra khỏi Đại học Quốc gia và trở thành trường độc lập.

Từ năm 2002: Theo quyết định của Thủ tướng chính phủ, Trường Đại học Kiến Trúc trực thuộc Bộ Xây dựng.

Ngày 16/10/2010: Khai giảng khóa đầu tiên tại cơ sở Cần ThơĐà Lạt.

Giám đốc, Khoa trưởng và Hiệu trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1950-1954: Giám đốc O. Arthur Kruze.
  • 1955-1966: Giám đốc GS. TS. Trần Văn Tải.
  • 1967-1970: Khoa Trưởng GS. TS. Nguyễn Quang Nhạc.
  • 1971-1973: Khoa Trưởng GS. TS. Phạm Văn Thâng.
  • 1974-1975: Khoa Trưởng GS. TS. Tô Công Vân.
  • 1976-1978: Hiệu Trưởng PGS. TS. Trương Tùng.
  • 1979-1995: Hiệu trưởng PGS. TS. Mai Hà San.
  • 1995-2005: Hiệu trưởng TS. Hoàng Như Tấn.
  • 2005-2015: Hiệu trưởng NGƯT. TS. Phạm Tứ.
  • 2015 đến nay: Hiệu trưởng PGS. TS. Lê Văn Thương.

Các khoa và Phòng ban[sửa | sửa mã nguồn]

Khoa[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khoa Kiến trúc Nội thất, được thành lập năm 2006 với tên gọi ban đầu là khoa Thiết kế Nội ngoại thất, đến năm 2012 đã được đổi tên thành Khoa Kiến trúc Nội thất.[10]
  • Khoa Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị, được thành lập năm 2009 với tên ban đầu là khoa Kỹ thuật Đô thị, đến ngày 30/5/2018 được đổi tên thành Khoa Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị.[11]

Phòng ban[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phòng Hành chính tổng hợp;
  • Phòng Tổ chức nhân sự;
  • Phòng Kế hoạch tài chính;
  • Phòng Quản lý khoa học và công nghệ;
  • Phòng Quản lý đào tạo;
  • Phòng Công tác sinh viên;
  • Phòng Thanh tra giáo dục;
  • Phòng Dự án;
  • Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng;
  • Viện Đào tạo sau đại học;
  • Viện Đào tạo quốc tế.

Tuyển sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian đào tạo trung bình là 5 năm,[13] với các ngành có bắt buộc đầu vào xét tuyển thêm môn năng khiếu, trường hiện chỉ nhận thí sinh dự thi tại trường.

Đại học[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm ngành Quy hoạch[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngành Quy hoạch vùng và đô thị:

Sắp xếp lại trật tự đường phố và cảnh quan trong đô thị nhằm mục đích giảm thời gian đi lại của người dân để thúc đẩy phát triển kinh tế trong một vùng hoặc đô thị. Ngành này ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế của người dân của cả một vùng.

  • Ngành Kiến trúc cảnh quan:

Thiết kế các vùng không gian mở trong đô thị như thiết kế khu giải trí, công viên nhằm phục vụ nhu cầu giải trí của người dân cũng như thiết kế đường phố, phố đi bộ nhằm mục đích làm đẹp đô thị.

Nhóm ngành Mỹ thuật công nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngành Mỹ thuật đô thị:

Trường hiện đang là trường tại Việt Nam đầu tiên đào tạo ngành này.[14] Đào tạo người học chuyên thiết kế công trình nghệ thuật nhằm mục đích làm đẹp đường phố, ví dụ như tượng đài hay cổng chào.

  • Ngành Tạo dáng (hay còn gọi là ngành Thiết kế công nghiệp):

Thiết kế và trang trí đồ công nghiệp bằng đường nét, hình khối, màu sắc nhằm nâng cao giá trị sản phẩm thông qua thiết kế, từ những thứ đơn giản, ví dụ vật dụng nội thất, vật dụng cá nhân đến phức tạp đòi hỏi phải liên kết cùng với bộ phận kỹ thuật ví dụ điện thoại, xe hơi, tàu ngầm, máy bay và tên lửa.

  • Ngành Thiết kế đồ họa:

Đào tạo chuyên về thiết kế hình ảnh hoặc mô hình 2D và 3D không bao gồm cử động nhân vật, ví dụ từ thiết kế mô hình nhân vật trong game, trong phim hoạt hình cho đến vẽ truyện tranh.

  • Ngành Thiết kế thời trang:

Chương trình học chú trọng vào kỹ năng thiết kế quần áo và phụ kiện cũng như phân tích xu hướng thời trang.

Nhóm ngành Xây dựng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngành Xây dựng (hay còn gọi là ngành Kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp):

Đào tạo xoáy sâu vào kỹ năng tính toán độ chịu lực của kết cấu, nền móng, tỉ lệ phối vật liệu và giám sát công trình.

  • Ngành Kỹ thuật đô thị (Kỹ thuật cơ sở hạ tầng):

Đào tạo đội ngũ kỹ sư chuyên môn có thể thực hiện được công tác quy hoạch và thiết kế mạng lưới hạ tầng kỹ thuật của dự án xây dựng và quy hoạch. Ví dụ từ cầu vượt, thang máy, cáp treo cho đến hệ thống điện, nước. Chương trình học ngành “Kỹ thuật đô thị” được xây dựng từ ngành “Xây dựng” và ngành “Kiến trúc cảnh quan” của trường, có một số môn học thiết kế mô hình.

  • Ngành Quản lý công trình và đô thị (Quản lý xây dựng):

Ngành học này không dành cho số đông, hướng đến đào tạo người sẽ đảm nhận chức vụ quản lý hay chủ doanh nghiệp xây dựng trong tương lai gần. Chương trình đào tạo rất rộng, để người học có thể làm tốt việc điều hành ở nhiều mảng trong một doanh nghiệp xây dựng vì không cần kiến thức chuyên sâu để làm tốt một việc. Chương trình học là sự kết hợp của các ngành “Xây dựng”, “Quản trị doanh nghiệp” và “Kinh tế xây dựng”.

Nhóm ngành Kiến trúc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngành Kiến trúc nội thất (Thiết kế nội thất):

Là ngành học ứng dụng nghệ thuật thị giác bằng việc phối hợp giữa phối màu sắc và thiết kế không gian nội thất nhằm tăng giá trị công trình.

  • Ngành Kiến trúc công trình:

Toàn bộ môn học về kết cấu được lấy từ ngành “Xây dựng” của trường. Đào tạo chú trọng vào thiết kế ngoại hình công trình thông qua việc thể hiện hình khối và màu sắc ngoại hình công trình.

Hệ đào tạo ngắn hạn và hệ vừa học vừa làm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hệ đào tạo ngắn hạn: Là chương trình rút gọn so với chính quy, chương trình đào tạo đã được chọn lọc một số học phần từ các ngành chính quy của trường với thời gian đào tạo từ 5 đến 9 tháng.
  • Hệ vừa học vừa làm: Là chương trình học giống với chính quy và học vào ban đêm. Tuyển sinh các ngành “Xây dựng”, “Kỹ thuật đô thị”, “Kiến trúc công trình” và “Kiến trúc nội thất”.

Các chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ và tiến sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Thạc sĩ Tiến sĩ
Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp Quy hoạch vùng và đô thị
Quy hoạch vùng và đô thị Kiến trúc
Quản lý đô thị và công trình
Kiến trúc

Cơ sở[sửa | sửa mã nguồn]

Tuy trường vẫn giữ tên Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh nhưng trường đã có tổng cộng năm cơ sở tại ba thành phố khác nhau. Chất lượng đào tạo tại các cơ sở tương đương nhau vì cả năm cơ sở đều dùng chung nguồn giảng viên và giáo án, bằng tốt nghiệp đều được cấp dưới thương hiệu “Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh“.[15]

Cơ sở tại Cần Thơ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2005, trường mở thêm cơ sở đào tạo tại Vĩnh Long, trường lúc này có địa chỉ tại 20B Phó Cơ Điều, phường 3, thành phố Vĩnh Long, mà sau này trở thành Trường Đại học Xây Dựng miền Tây.

Năm 2010, trường dời cơ sở đào tạo sang Cần Thơ, trường lúc này có địa chỉ tại khu 201, đường Lê Hồng Phong, quận Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ, nhằm chuẩn bị thành lập Trường Đại học Xây Dựng miền Tây.

Đến cuối năm 2017, Đại học Kiến Trúc cơ sở Cần Thơ được đầu tư mạnh, trường dời qua khu đô thị và đại học Đồng bằng sông Cửu Long, quận Cái Răng. Đồng thời được đầu tư xây dựng cơ sở thứ hai của cơ sở này tại: Khu đô thị mới Hưng Phú, phường Hưng Thạnh, quận Cái Răng, diện tích dự kiến 15.417 m², lớn hơn cả diện tích hai cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh gộp lại.[16] Cơ sở vật chất được đánh giá cao nhất so với các cơ sở còn lại.

Đại học Kiến Trúc cơ sở Cần Thơ sẽ được tăng số ngành đào tạo, sau khi cơ sở phụ xây xong.

Cơ sở tại Đà Lạt[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2011, trường mở thêm cơ sở đào tạo tại Đà Lạt. Trường ban đầu đặt tại số 2 Trần Nhân Tông, phường 8, Thành phố Đà Lạt. Sau đó trường được đầu tư mạnh hơn và dời về 20 Hùng Vương, phường 10, Thành phố Đà Lạt. Ngôi trường này được thiết kế theo phong cách cổ điển của Pháp.

Giống như cơ sở Cần Thơ, cơ sở này dùng cùng một nguồn giáo án và giảng viên với hai cơ sở trên.

Cơ sở này hiện đang được trường lấy ý kiến tăng thêm ngành đào tạo.

Cơ sở tại Hồ Chí Minh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cơ sở tại đường Pasteur: 196 Pasteur, quận 3, có diện tích đất 6600 m².
  • Cơ sở phụ tại đường Đặng Văn Bi: 48 Đặng Văn Bi, quận Thủ Đức.[17] Nơi đây dùng để đào tạo các môn học cơ bản, chất lượng vẫn được đảm bảo như ba cơ sở trên.
  • Trung tâm nghiên cứu: 134 Nguyễn Đình Chiểu, quận 3, có diện tích 432 m².
  • Ký túc xá: Đường Lê Tự Tài, phường 4, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh, có diện tích 445m².

Các doanh nghiệp dịch vụ trực thuộc trường:[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trung Tâm Nghiên Cứu Thiết Kế Kiến Trúc Cảnh Quan (TA Landscape Architecture): Công ty chuyên về thiết kế cảnh quan.[4][18]
  • Công ty Thiết kế Kiến Trúc P.A: Công ty chuyên về kiến trúc ngoại thất và nội thất công trình.[19]
  • Trung Tâm Hướng Nghiệp Và Đào Tạo: Chuyên đào tạo các khóa học ngắn hạn, thành lập năm 1/9/1995.[20][21]
  • Trung tâm Truyền thông Nghệ thuật (Art Media Center): Trung tâm sản xuất và kinh doanh sách, giáo trình, đồng phục, dụng cụ học tập liên quan đến các nhóm ngành trường đào tạo, thành lập ngày 27/8/2009.[22][23]
  • Trung tâm Nghiên cứu Ứng Dụng Thực Nghiệm Kiến Trúc & Xây dựng: Thẩm định dự án đầu tư xây dựng, cũng như thí nghiệm xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của vật liệu xây dựng cũng như kết cấu công trình xây dựng, thành lập ngày 15/4/1993.[24][25]

Chất lượng đào tạo và độ uy tín của bằng cấp[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ngũ giảng viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 31 tháng 12 năm 2017, trường có 294 giảng viên cơ hữu và 102 giảng viên thỉnh giảng. Trong đó có 1 giáo sư, 6 phó giáo sư, 57 tiến sĩ, 265 thạc sĩ và 67 giảng viên có trình độ đại học.[26]

Kiểm định chất lượng[sửa | sửa mã nguồn]

Trường hiện đang trong quá trình hoàn thiện chương trình kiểm định AUN-QA và PDCA của tổ chức ASEAN University Network.[27] Sau khi đạt chuẩn kiểm định, bằng cấp của trường sẽ có giá trị quốc tế.[28]

Siết chặt đầu ra[sửa | sửa mã nguồn]

Siết chặt học lực loại giỏi và xuất sắc[sửa | sửa mã nguồn]

Theo báo cáo thống kê số lượng sinh viên được trao học bổng của phòng Công tác học sinh sinh viên, trong năm học 2018 chỉ có 21 sinh viên được xếp loại học lực xuất sắc và 155 sinh viên được xếp loại học lực giỏi trong tổng số sinh viên tại 5 cơ sở hiện trường đang đào tạo.[29]

Sàng lọc sinh viên yếu[sửa | sửa mã nguồn]

Trong kế hoạch siết chặt đầu ra nhằm tạo uy tín với các nhà tuyển dụng. Theo báo cáo số 07/BC-ĐHKT-ĐT&CTSV thống kê số lượng sinh viên tốt nghiệp năm 2017 gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo của trường ngày 5/1/2018, trong tổng cộng 1275 sinh viên dự kiến tốt nghiệp vào năm 2017, chỉ có 736 người tốt nghiệp đúng hạn. Trong 536 người chưa đủ điều kiện tốt nghiệp, đã có 124 người bị buộc thôi học,[26] trong số những người bị buộc thôi học, có những người đã học đến năm thứ 5.[30]

Tỉ lệ xin việc[sửa | sửa mã nguồn]

Theo báo cáo số 07/BC-ĐHKT-ĐT&CTSV do hiệu trưởng Lê Văn Thương gửi Bộ Xây dựng ký ngày 5 tháng 1 năm 2018 thống kê tỉ lệ xin việc làm của người học sau 12 tháng tốt nghiệp, tỉ lệ xin việc làm của sinh viên trường trung bình là 94,4%.[31]

Cựu sinh viên[sửa | sửa mã nguồn]

Những nhân vật nổi tiếng từng học tập tại Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh:

  • Lê Viết Hải, Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc Tập đoàn xây dựng Hòa Bình (mã cổ phiếu: HBC).[32]
  • Chung Bắc Ái, cố vấn Tổng công ty xây dựng VNTower, đồng thời là Phó hiệu trưởng Đại học Kiến Trúc.[33][34]
  • Hồ Thiệu Trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị Tập đoàn đầu tư, xây dựng và kiến trúc HTT.
  • Huỳnh Thanh Thủy, Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty Xây dựng và nội thất AC, đồng thời là đồng sáng lập Ngân hàng Á Châu (mã cổ phiếu: ACB).[35]
  • Nguyễn Xuân Quang, Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc Tập đoàn bất động sản Nam Long (mã cổ phiếu: NLG).[36]
  • Ngô Viết Thụ, kiến trúc sư thiết kế Dinh Độc Lập, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Y Dược, Đại học Huế, Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam.
  • Nguyễn Quang Nhạc, kiến trúc sư thiết kế Trường Đại học Cần Thơ, Đại học Tiền Giang, Đại học Dự bị Trung ương.[37]
  • Nguyễn Thu Phong, Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc Tổng công ty Kiến trúc và nội thất Nhà Vui, Phó chủ tịch Hội Doanh nhân trẻ, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam.[38]
  • Nguyễn Trọng Hòa, Phó chủ tịch Hội quy hoạch phát triển đô thị Việt Nam, cựu Phó hiệu trưởng Đại học Kiến Trúc.[39]
  • Trần Hoàng Dũng (hay còn gọi là Dzung Yoko), doanh nhân kiêm giám đốc sáng tạo tạp chí L'Officiel Vietnam và tạp chí Elle Việt Nam.
  • Nguyễn Công Trí, doanh nhân kiêm nhà thiết kế thời trang chuyên nghiệp.[40][41]
  • Đặng Thị Mỹ Dung (Midu), doanh nhân kiêm người mẫu kiêm diễn viên điện ảnh chuyên nghiệp.
  • Bùi Nguyễn Trung Quân (Trung Quân idol), ca sĩ Thần tượng âm nhạc Việt Nam 2010 và Hòa Âm Ánh Sáng 2016.
  • Nguyễn Thanh Tùng (Tùng Leo), giám đốc sản xuất chương trình truyền hình kiêm người dẫn chương trình kiêm nhà văn chuyên nghiệp.[42]

Học phí và báo cáo công khai tài chính[sửa | sửa mã nguồn]

Theo báo cáo của Hiệu trưởng Lê Văn Thương gửi Bộ Xây dựng ngày 20 tháng 3 năm 2018, trong đó bao gồm học phí của từng ngành và tóm tắt báo cáo công khai tài chính của nhà trường. Theo đó:

Số tiền học phí của Trường Đại học Kiến Trúc
STT Ngành học Mã ngành Số tiền học phí Số tín chỉ
1 Ngành Kiến trúc 7580101 5.310.000 16
2 Ngành Quy hoạch vùng và đô thị 7580105 5.620.000 17
3 Ngành Kiến trúc cảnh quan 7580102 5.620.000 17
4 Ngành Kỹ thuật xây dựng 7580201 4.720.000 15
5 Ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng 7580210 4.470.000 14
6 Ngành Thiết kế nội Thất 7580108 5.080.000 15
7 Ngành Thiết kế đồ họa 7210403 5.170.000 16
8 Ngành Thiết kế công nghiệp 7210402 4.840.000 15
9 Ngành Thiết kế thời trang 7210404 5.170.000 16
10 Ngành Quản lý xây dựng 7580302 4.470.000 14
11 Ngành Mỹ thuật đô thị 7210110 5.310.000 16
Báo cáo công khai tài chính của Trường Đại học Kiến Trúc
Nội dung Năm 2016 Năm 2017
Tổng nguồn thu hợp pháp 153.335.453.281 153.243.158.402
Thu ngân sách 37.499.553.165 35.215.273.100
Thu học phí, lệ phí tuyển sinh 62.084.150.000 74.064.066.800
Thu lao động dịch vụ 14.944.874.127 18.005.543.402
Nguồn thu từ tiền tài trợ và 5 công ty dịch vụ 38.806.875.989 25.958.275.100
Tổng chi phí đào tạo trung bình 1 SV/năm 17.377.464 15.865.752

Thành tích trong nghiên cứu khoa học[sửa | sửa mã nguồn]

Các trung tâm nghiên cứu của trường đã và đang thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật xây dựng cấp Bộ, cấp nhà nước thuộc lĩnh vực xây dựng, kiến trúc, quy hoạch, thiết kế cảnh quan góp phần phát triển xã hội.

  • Các dự án tiêu biểu về thiết kế cảnh quan của trường gồm:

Thiết kế cảnh quan Phố đi bộ Nguyễn Huệ, Masteri Thảo Điền, Bà Nà Hills, công viên Văn hóa Ngũ Hành Sơn, khu du lịch Cửa Cạn, đường hoa Festival hoa Đà Lạt, đường hoa Hùng Vương Mỹ Tho, đường hoa Vũng Tàu, đường hoa Đà Nẵng, vườn hoa Ba Tơ Quảng Ngãi, định hướng thiết kế Quảng trường Thủ Thiêm.[4][24]

  • Các dự án tiêu biểu về xây dựng, kiến trúc của trường gồm:

Khu biệt thự tại trung tâm Hội nghị Quốc gia, trung tâm thương mại dịch vụ giải trí Đà Lạt, hệ thống quảng trường công cộng tại Thành phố Hồ Chí Minh, khu tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ Phú Quốc.[4][24]

  • Các dự án tiêu biểu về quy hoạch của trường gồm:

Khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ, khu Công viên văn hóa và Đô thị Thành phố Đà Lạt, quy hoạch Thành phố Đà Nẵng và Đà Lạt đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050, quy hoạch thành phố Quy Nhơn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, quy hoạch chi tiết hai bên bờ sông Hương.[4][24]

Thiết kế biểu trưng[sửa | sửa mã nguồn]

Logo Đại học Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh

Biểu trưng được chọn sử dụng chính thức cuối năm 1977 sau một cuộc thi về thiết kế, người thắng giải là sinh viên Võ Thành Lân với hình ảnh được tạo từ hình ảnh đặc thù của một kiến trúc sư, kỹ sư và nhà thiết kế: thước T, thước EKE và bàn tay, với ý nghĩa chính là “Bàn tay ta làm nên tất cả”.

Quy tắc vẽ

Ngón giữa đối xứng qua đường chéo, khoảng hở kẻ ngón bằng 1/4 ngón, chiều ngang của ngón cái gấp rưỡi lần ngón trỏ.

Màu sắc

Là màu dodger blue gồm hai màu trắng và xanh biển nhạt (R=30; G=144; B=255).

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “TOP UNIVERSITIES RANKING”. 
  2. ^ “Điểm danh những trường đào tạo ngành Kiến trúc có uy tín ở Việt Nam”. TẠP CHÍ TRI THỨC. 
  3. ^ “Trường đại học Kiến trúc TP.Hồ Chí Minh”. Handhome. 
  4. ^ a ă â b c “Trung Tâm Nghiên cứu Thiết Kế Kiến Trúc Cảnh Quan”. 
  5. ^ Noppe, Catherine và Hubert, Jean-François. Art of Vietnam. New York: Parkstone Press, 2003. tr 189-197
  6. ^ “Khoa Xây Dựng”. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH. 
  7. ^ “Khoa Quy hoạch”. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH. 
  8. ^ “Khoa Khoa học Cơ bản”. 
  9. ^ “Khoa Mỹ thuật”. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH. 
  10. ^ “Khoa Kiến Trúc Nội Thất”. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH. 
  11. ^ “Khoa Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị”. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH. 
  12. ^ “Khoa Lý luận Chính trị”. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH. 
  13. ^ “THÔNG BÁO VỀ VIỆC NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ THI CÁC MÔN NĂNG KHIẾU TRONG KỲ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2018”. 
  14. ^ “Ngành mỹ thuật đô thị lần đầu tiên được đào tạo tại Việt Nam”Lần đầu tiên ngành mỹ thuật đô thị được đào tạo tại một trường ĐH tại Việt Nam. 
  15. ^ “Lịch sử 40 năm hình thành và phát triển HCMUArc”. 
  16. ^ “Cần Thơ: Những hình ảnh đẹp về công viên ở KĐT mới đang bị 'xóa'Đất công viên đã được chính quyền giao để xây dựng trường ĐH Kiến Trúc TP. Hồ Chí Minh cơ sở Cần Thơ 
  17. ^ “Thông tin ĐH Kiến trúc cơ sở Đặng Văn Bi”Với khuôn viên 12.000 m², cơ sở này do khoa Kiến trúc của trường kết hợp với công ty Truong An Architecture thiết kế theo lối kiến trúc hiện đại gồm những hình học đơn giản kết hợp lại với nhau. Cơ sở này được thiết kế năm 2006, đưa vào sử dụng từ năm 2013 nhưng chính thức hoàn thành xây dựng năm 2015. 
  18. ^ “Contact”. TA CORPORATION - Tala.vn. 
  19. ^ “CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ KIẾN TRÚC P.A Read more: http://www.thongtincongty.com/company/4b1ad6c3-cong-ty-tnhh-thiet-ke-kien-truc-p-a/#ixzz5Mi3ytRYk”. Thông tin công ty. 
  20. ^ “Trung Tâm Hướng Nghiệp Và Đào Tạo”. 
  21. ^ “Kiến trúc và đào tạo”. Trung tâm hướng nghiệp & đào tạo - kientrucdaotao.com. 
  22. ^ “Trung tâm Truyền thông Nghệ thuật”. 
  23. ^ “Sản phẩm Art Media Center”. Art Media Center shop - artmedia.com.vn. 
  24. ^ a ă â b “Trung Tâm Nghiên cứu Ứng Dụng Thực Nghiệm Kiến Trúc & Xây dựng”. 
  25. ^ “Trung Tâm Nghiên cứu ứng Dụng Thực Nghiệm Kiến Trúc Và XD”. Thông tin doanh nghiệp - thongtindoanhnghiep.co. 
  26. ^ a ă “ĐỀ ÁN TUYỂN SINH NĂM 2018 \” (PDF). Portal UAH. 
  27. ^ “Tập huấn chuyên sâu viết báo cáo tự đánh giá chương trình đào tạo theo chuẩn AUN”. 
  28. ^ “AUN-QA: Cái đích của những trường đại học hướng đến chất lượng”Xu thế hội nhập quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng khiến các trường ĐH bắt buộc phải tìm cho mình những thước đo mới tầm cỡ quốc tế. 
  29. ^ “DANH SÁCH TẠM THỜI SINH VIÊN ĐẠT HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP HKI - NH 2018 -2019”. ARC Portal. 
  30. ^ “Danh sách buộc thôi học QC 43 Khóa 2014”. Portal UAH. 
  31. ^ “ĐỀ ÁN TUYỂN SINH NĂM 2018” (PDF). Portal UAH. 
  32. ^ “Thông tin cơ bản về Lê Viết Hải”. 
  33. ^ “Chung Bắc Ái”. 
  34. ^ “CHUNG BẮC ÁI”. 
  35. ^ “THÔNG TIN CỔ ĐÔNG VÀ QUẢN TRỊ CÔNG TY” (PDF). ACB. 
  36. ^ Hồng Phúc (21 tháng 11 năm 2017). “Kiến trúc sư 25 năm theo đuổi hệ sinh thái nhà Việt”. VNExpress. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2017. 
  37. ^ “KIẾN TRÚC SƯ NGUYỄN QUANG NHẠC”. 
  38. ^ “KTS THS.KTS NGUYỄN THU PHONG”. 
  39. ^ “Cơ cấu tổ chức”Các Phó chủ tịch: GS.TS Nguyễn Trọng Hòa, Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển TP.HCM 
  40. ^ “Nguyễn Công Trí”. 
  41. ^ “GIỚI THIỆU”. KIN CONCEPT. 
  42. ^ “Giám đốc sản xuất Vietnam's Next Top Model chia sẻ về chất lượng chương trình năm nay.”. Ngôi Sao.