Trường đua Jose Carlos Pace

Trường đua José Carlos Pace
Autódromo José Carlos Pace (AKA Interlagos) track map.svg
Vị tríSão Paulo, Brazil
Múi giờUTC−03:00
Tọa độ23°42′4″N 46°41′50″T / 23,70111°N 46,69722°T / -23.70111; -46.69722
Sức chứa60,000
Hạng FIA1
Khởi công1938
Mở cửa1940
Tên cũAutódromo de Interlagos (1940–1985)
Sự kiện lớnFormula One
Brazilian Grand Prix (1972–1977, 1979–1980 and 1990–2019)
São Paulo Grand Prix (2021–)
FIA World Endurance Championship 6 Hours of São Paulo (2012–2014)
Mil Milhas Brasil, Stock Car Brasil, Fórmula Truck, TC 2000, Formula 3 Sudamericana (until 2013), Brazilian Formula Three Championship (2014–present)
Kiểu đường hiện tại (2000–nay)
Chiều dài4.309 km (2.677 mi)
Khúc cua15
Kỷ lục nhanh nhất một vòng đua1:10.540 (Phần Lan Valtteri Bottas, Mercedes AMG F1 W09 EQ Power+, 2018)
Cải tạo lần 4 (1997–1999)
Length4.292 km (2.667 mi)
Khúc cua15
Kỷ lục nhanh nhất một vòng đua1:18.397 (Canada Jacques Villeneuve, Williams-Renault FW19, 1997)
Cải tạo lần 3 (1990–1996)
Length4.325 km (2.687 mi)
www.autodromointerlagos.com

Trường đua Jose Carlos Pace (tiếng Bồ Đào Nha Autódromo José Carlos Pace), còn gọi là Trường đua Interlagos, là một trường đua xe chuyên dụng nằm ở thành phố Sao Paolo, Brasil. Trường đua đang đăng cai chặng đua GP Brasil của giải đua xe Công thức 1 vô địch thế giới.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trường đua được khởi công vào năm 1938 và khánh thánh vào năm 1940 với tên gọi ban đầu là Trường đua Interlagos (Autódromo de Interlagos), chiều dài ban đầu của trường đua là hơn 7,9km.

Từ năm 1972, trường đua tổ chức giải đua GP Brasil. Một năm sau (1973) thì giải đua này được sáp nhập và trở thành một chặng đua của giải đua xe Công thức 1 vô địch thế giới.

Năm 1978, trường đua phải cải tạo nên không đăng cai chặng đua này. Sau khi cải tạo thì chiều dài của đường đua rút ngắn xuống còn 4.3km, hình dạng cơ bản giống như bây giờ.

Năm 1978-1980 trường đua trở lại lịch thi đấu F1 sau đó bị mất quyền đăng cai cho trường đua Jacarepagua.

Năm 1985, trường đua được đổi tên thành Jose Carlos Pace để tưởng nhớ tay đua người Brasil Jose Carlos Pace, người đã tử nạn trong một vụ tai nạn máy bay hồi năm 1977.

Năm 1992, trường đua có lần đầu tiên và duy nhất đăng cai chặng đua MotoGP.

Từ năm 1990 đến nay thì trường đua giành lại được quyền đăng cai chặng đua công thức 1 (trừ 2020 do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19).

Các kỷ lục vòng chạy[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là các kỷ lục vòng chạy nhanh nhất của các giải đua được tổ chức ở trường đua José Carlos Pace:

Giải đua Thời gian Tay đua Xe Sự kiện
Kiểu đường hiện tại 4.309 km (2000–nay)
Formula One 1:10.540 Valtteri Bottas Mercedes AMG F1 W09 EQ Power+ 2018 Brazilian Grand Prix
LMP1 1:18.367 Andre Lotterer Audi R18 e-tron quattro 2014 6 Hours of São Paulo[1]
LMP2 1:23.449 Juan Barazi Zytek 07S 2007 Mil Milhas Brasil[2]
F3000 1:27.323 Sébastien Bourdais Lola B02/50 2002 Interlagos F3000 round[3]
Formula Three 1:28.129 Matheus Iorio Cesario F3 2016/12/10
LM GTE 1:30.101 Patrick Pilet Porsche 911 RSR 2014 6 Hours of São Paulo[4]
GT1 1:32.060 Enrique Bernoldi Maserati MC12 GT1 2010 FIA GT1 Interlagos round
Formula Renault 1:35.109 Nelson Merlo Bassani Racing 2005/11/6
SuperBike Brasil 1:36.691 Eric Granado Honda Racing 2017/03/4
Stock Car Brasil V8 1:37.672 Allam Khodair Blau Full Time 2010/3/27
Maserati Trofeo 1:47.655 Guto Negrão Medley 2006/3/25
Fórmula Truck 2:00.542 Felipe Giaffone RM Competições Volkswagen 2011/7/2
Kiểu đường 4.292 km (1996–1999)
Formula One 1:18.397 Jacques Villeneuve Williams FW19 1997 Brazilian Grand Prix
ITC 1:35.014 Alessandro Nannini Alfa Romeo 155 V6 TI 1996 ITC Interlagos round
Kiểu đường 4.325 km (1990–1996)
Formula One 1:18.455 Michael Schumacher Benetton B194 1994 Brazilian Grand Prix
500cc 1:42.872 Wayne Rainey Yamaha YZR500 1992 Brazilian motorcycle Grand Prix
250cc 1:44.478 Loris Reggiani Aprilia RSV 250 1992 Brazilian motorcycle Grand Prix
125cc 1:50.262 Dirk Raudies Honda RS125R 1992 Brazilian motorcycle Grand Prix
Kiểu đường 7.873 km (1979–1989)
Formula One 2:27.31 René Arnoux Renault RE20 1980 Brazilian Grand Prix
Kiểu đường 7.960 km (1940–1978)
Formula One 2:34.16 Jean-Pierre Jarier Shadow DN5 1975 Brazilian Grand Prix

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “2014 6 Hours of Sao Paulo Fastest Laps” (PDF). Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2020.
  2. ^ Parries, Maggy. “Mil Milhas Interlagos Qualifying result - automobilsport.com”. www.automobilsport.com. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2018.
  3. ^ “2002 F3000 International Championship Interlagos Session Facts”. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2020.
  4. ^ “2014 6 Hours of Sao Paulo Fastest Laps” (PDF). Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]