Trường đua Mugello

Trường đua Mugello
Mugello Racing Circuit track map 15 turns.svg
Địa điểmScarperia e San Piero, Toscana, Italy
Múi giờGMT+1
Tọa độ43°59′51″B 11°22′19″Đ / 43,9975°B 11,37194°Đ / 43.99750; 11.37194
Sức chứa50,000
Tiêu chuẩn FIA (loại)1
Sự kiện chínhMotoGP
Italian motorcycle Grand Prix
Formula One
Tuscan Grand Prix (2020)
Formula Regional European Championship
DTM, World SBK
Sau khi cải tạo thành trường đua chuyên dụng (1974–nay)
SurfaceAsphalt
Chiều dài vòng đua5.245 km (3.259 mi)
Số góc cua15
Kỷ lục vòng chạy1:18.833 (Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton, Mercedes, 2020, Formula One)
Trường đua đường phố trước khi cải tạo(1919–1970)
SurfaceAsphalt/Concrete
Chiều dài vòng đua66.2 km (41.3 mi)
Số góc cua400+
Kỷ lục vòng chạy29:51.100 (Ý Arturo Merzario, Abarth Corse, Abarth 2000 SP, 1970)
Websitewww.mugellocircuit.it

Trường đua Mugello (tiếng Italia Autodromo Internazionale del Mugello), là một trường đua xe chuyên dụng nằm ở thị trấn Scarperia e San Piero vùng Toscana, Italia. Trường đua hiện đang đăng cai chặng đua MotoGP Italia của giải đua MotoGP.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Những cuộc đua được tổ chức ở Mugello từ những năm đầu của thập niên 1920. Thời điểm đó, trường đua này là một trường đua đường phố, có chiều dài lên tới 66 km. Đến năm 1974, ban quản lý trường đua quyết định chuyển đổi và nâng cấp một đoạn đường dài 5,2 km thành một trường đua chuyên dụng. Đó chính là trường đua Mugello hiện đại ngày nay.

Sau khi được chuyển đổi thành trường đua chuyên dụng thì trường đua giành được quyền đăng cai MotoGP một cách không thường xuyên từ năm 1976-1993 (do phải luân phiên tổ chức với các trường đua Misanotrường đua Imola).

Từ năm 1994 đến nay, trường đua tổ chức định kỳ chặng đua MotoGP Italia, trừ năm 2020 do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 nên chặng đua MotoGP Italia đã bị hủy[1].

Nhưng cũng vì đại dịch COVID-19 mà trường đua đã được ban tổ chức F1 cho phép tổ chức chặng đua GP Tuscan 2020[2], đây là lần đầu tiên trường đua này được đăng cai chặng đua Công thức 1. Cuộc đua này xảy ra một tai nạn liên hoàn và người chiến thắng là Lewis Hamilton[3].

Năm 2021, tay đua Jason Dupasquier tử nạn ở thể thức Moto3[4].

Các kỷ lục vòng chạy[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là các kỷ lục vòng chạy nhanh nhất của các giải đua được tổ chức ở trường đua Mugello:

Giải đua Thời gian Tay đua Xe Sự kiện Tham khảo
F1 1:18.833 Hamilton, LewisLewis Hamilton Mercedes-AMG F1 W11 EQ Performance 2020 Tuscan Grand Prix [5]
FIA F2 1:33.295 Ticktum, DanDan Ticktum Dallara F2 2018 2020 Mugello Formula 2 round [6]
Auto GP 1:35.075 Giovesi, KevinKevin Giovesi Lola B05/52 2013 Mugello Auto GP round [7]
FIA F3 1:37.127 Zendeli, LirimLirim Zendeli Dallara F3 2019 2020 Mugello Formula 3 round
F3000 1:38.367 Zanardi, AlessandroAlessandro Zanardi Reynard 91D 1991 Mugello Grand Prix [8]
Formula 3 1:42.366 Mäki, MikaMika Mäki Dallara F308 2008 Mugello F3 Euro Series round [9]
FREC 1:42.535 Petecof, GianlucaGianluca Petecof Tatuus F.3 T-318 2020 Mugello FREC round [10]
F2 1:43.920 Thackwell, MikeMike Thackwell Ralt RH6 Honda 1984 Mugello Grand Prix
GT1 1:45.013 Schneider, BerndBernd Schneider Mercedes-Benz CLK GTR 1997 FIA GT Mugello 4 Hours [11]
DTM 1:45.273 Green, JamieJamie Green AMG-Mercedes C-Klasse 2008 2008 Mugello DTM round [12]
Group C 1:45.790 Patrese, RiccardoRiccardo Patrese Lancia LC2 1985 1000 km of Mugello [13]
MotoGP 1:46.810 Zarco, JohannJohann Zarco Ducati Desmosedici GP21 2021 Italian motorcycle Grand Prix
GT3 1:47.017 Agostini, RiccardoRiccardo Agostini Lamborghini Huracán GT3 2017 2nd Mugello Italian GT round [14]
Formula 4 1:47.236 Correa, Juan ManuelJuan Manuel Correa Tatuus F4-T014 2016 Mugello Italian F4 round [15]
Moto2 1:51.208 Lowes, SamSam Lowes Kalex Moto 2 2021 Italian motorcycle Grand Prix
Ferrari Challenge 1:51.269 Tabachi, Emanuele MariaEmanuele Maria Tabachi Ferrari 488 Challenge Evo 2020 Mugello Ferrari Challenge Europe round [16]
GT2 1:54.563 Gache, PhilippePhilippe Gache Chrysler Viper GTS-R 1997 FIA GT Mugello 4 Hours [11]
Super Touring 1:56.170 Kox, PeterPeter Kox Honda Accord 2000 Mugello ESTC round [17]
Moto3 1:56.628 Di Giannantonio, FabioFabio Di Giannantonio Honda NSF250RW 2018 Italian motorcycle Grand Prix
GT4 1:58.811 Fischer, MichaelMichael Fischer BMW M4 GT4 2019 12 Hours of Mugello [18]
TCR Touring Car 1:59.417 Kusiri, KantadheeKantadhee Kusiri CUPRA León TCR 2019 12 Hours of Mugello [19]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Gran Premio d'Italia Oakley cancelled”. Trang chủ MotoGP.
  2. ^ “Formula 1 adds Mugello and Sochi to revised 2020 F1 race calendar”. Trang chủ Formula1.
  3. ^ “Hamilton về nhất trong chặng đua nhiều sự cố”. Vnexpress.
  4. ^ “Tay đua 19 tuổi Jason Dupasquier qua đời sau tai nạn kinh hoàng trên đường đua”. Tuổi trẻ.
  5. ^ Galloway, James (12 tháng 9 năm 2020). “Tuscan GP Qualifying: Lewis Hamilton claims Mugello pole from Valtteri Bottas”. Sky Sports (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2020.
  6. ^ “Lundgaard seals first F2 pole in Mugello, ahead of Ticktum and Ilott”. www.fiaformula2.com (bằng tiếng Anh). 11 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020.
  7. ^ “2013 Mugello Auto GP - Round 9”.
  8. ^ “1991 F3000 International Championship Mugello Session Facts”. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2021.
  9. ^ “2008 Formula 3 Euro Series Mugello Session Facts”. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2021.
  10. ^ “ACI Racing Weekend Mugello 01-04 Ottobre 2020 Formula Regional European Championship - Results Race 3” (PDF). Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2021.
  11. ^ a b “FIA GT Championship Mugello 1997”.
  12. ^ “Scheider in pole al Mugello”. www.gazzetta.it (bằng tiếng Ý). 3 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2020.
  13. ^ “Mugello 1000 km 1985”.
  14. ^ “Italian GT Mugello 2017”.
  15. ^ “2016 F4 Italian Championship Mugello Session Facts”. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2021.
  16. ^ “Trofeo Pirelli Mugello Race 1 (30 Minutes) Final Classification” (PDF).
  17. ^ “2000 Mugello ETCC - Round 2”.
  18. ^ “5th Hankook 12H Mugello 2019 Race Part 2 Final Results per Class” (PDF).
  19. ^ “5th Hankook 12H Mugello 2019 Race Part 1 Final Results per Class” (PDF).

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]