Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Hồng Phong
Địa chỉ
76 Vị Xuyên, phường Vị Xuyên, Tp. Nam Định
, ,
Tọa độ20°26′7,4″B 106°11′6,7″Đ / 20,43333°B 106,18333°Đ / 20.43333; 106.18333
Thông tin
Tên khácTrường Thành Chung Nam Định
LoạiTrung học phổ thông chuyên
Thành lập1920 (102 năm, 154 ngày)
Hiệu trưởngTS. Phạm Thị Huệ
Nhân viên11
Giáo viên132
Websitehttp://thpt-lehongphong-nd.edu.vn
Tổ chức và quản lý
Phó hiệu trưởng
  • ThS. Nguyễn Hữu Thiêm
  • Ths. Phạm Thị Thanh Tâm
  • Ths. Bùi Thái Học

Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Hồng Phong là trường trung học phổ thông chuyên hệ công lập của tỉnh Nam Định, Việt Nam. Trường được thành lập theo nghị định số 2455 do Toàn quyền Đông Dương Maurice Long ký vào ngày 24 tháng 8 năm 1920 với tên gọi trường Thành Chung Nam Định. Nhiều nhân vật nổi tiếng trong lịch sử Đông Dương từng học ở trường này.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • 24-08-1920: Trường Thành Chung Nam Định ra đời theo nghị định số 2455 do Toàn quyền Đông Dương Maurice Long ký.
  • 1946: Trường đổi tên thành trường trung học chuyên khoa Nguyễn Khuyến. Khi Chiến tranh Đông Dương bùng nổ, trường chuyển đến xã Yên Mô, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
  • 1949: Trường THCK Nguyễn Khuyến chuyển vào thôn Ngô Xá, xã Đại Đồng, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa, đổi tên thành trường THCK Nguyễn Thượng Hiền
  • 1954: Trường được hợp nhất lại thành trường cấp 3 Liên khu 3 và trở về đặt trụ sở tại thành phố Nam Định.
  • 1958: Trường đổi tên là trường Phổ thông cấp 3 Nam Định.
  • 1959: Trường đổi tên thành trường Lê Hồng Phong.
  • 1993:Trường mang tên là Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Hồng Phong Nam Định.

Cơ cấu tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 2020 Ban giám hiệu nhà trường gồm:

Hiệu trưởng là tiến sĩ Phạm Thị Huệ

Hai hiệu phó là thầy Nguyễn Hữu Thiêm và thầy Bùi Thái Học

Chủ tịch ban chấp hành công đoàn trường là thầy Trần Văn Huy

Hệ thống giáo viên, cán bộ, công nhân viên của trường được chia làm 11 tổ:

  1. Tổ Ngữ văn- tổ trưởng: Vũ Thị Bích Ngọc
  2. Tổ Sử-Giáo dục công dân- tổ trưởng: Bùi Thị Hương Mơ
  3. Tổ Địa - Tổ trưởng: Mai Thị Tuyết Hạnh
  4. Tổ Ngoại ngữ- tổ trưởng: Phạm Hải Đăng
  5. Tổ Toán- tổ trưởng: Nguyễn Hoàng Cương
  6. Tổ Tin-tổ trưởng: Ngô Trung Tưởng
  7. Tổ Vật lý-Kỹ thuật- tổ trưởng: Nguyễn Văn Huyên
  8. Tổ Hóa- tổ trưởng: Vũ Văn Hợp
  9. Tổ Sinh - Công nghê-Tổ trưởng: Trần Thị Thanh Xuân
  10. Tổ Hành chính-Tổ trưởng: Trần Thị Minh Thơ
  11. Tổ Thể mĩ-Giáo dục quốc phòng- tổ trưởng: Trần Văn Huy.

Danh sách học sinh đạt giải quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tên học sinh Kì thi Giải thưởng Năm học
Đàm Thị Minh Trang Olympic Hóa Học quốc tế (IChO lần thứ 52) Huy chương Vàng 2019-2020
Phạm Thanh Lâm Olympic Hóa học Quốc tế (IChO lần thứ 51) Huy chương Bạc 2018-2019
Hoàng Thanh Tùng Olympic Hóa học quốc tế (IChO lần thứ 50) Huy chương Bạc 2017-2018
Nguyễn Thành Trung Olympic Hóa học Quốc tế (IChO lần thứ 48) Huy chương Bạc 2015-2016
Đinh Thị Hương Thảo Olympic Vật Lý Quốc tế Huy chương Vàng 2014-2015
Đinh Thị Hương Thảo Olympic Vật Lý châu Á Huy chương Bạc 2014-2015
Phạm Minh Đức Olympic Sinh học quốc tế Huy chương Đồng 2014-2015
Phạm Minh Đức Olympic Sinh học quốc tế Huy chương Đồng 2013-2014
Nguyễn Thị Minh Nguyệt Olympic Tiếng Nga quốc tế Huy chương Vàng 2013-2014
Trần Thị Thu Hương Olympic Vật lý Quốc tế Huy chương Đồng 2012-2013
Đặng Tuấn Linh Olympic Vật lý châu Á Bằng khen 2012-2013
Nguyễn Thu Trang Olympic Sinh học Quốc tế Huy chương Bạc 2011-2012
Trần Đức Huy Olympic Sinh học Quốc tế Huy chương Đồng 2011-2012
Đinh Việt Thắng Olympic Vật lý châu Á Huy chương Bạc 2011-2012
Đinh Việt Thắng Olympic Vật lý Quốc tế Huy chương Đồng 2011-2012
Bùi Xuân Hiển Olympic Vật lý châu Á Huy chương Đồng 2011-2012
Bùi Xuân Hiển Olympic Vật lý Quốc tế Huy chương Đồng 2011-2012
Trần Thị Mai Hương Olympic Hóa học Quốc tế Huy chương Đồng 2011-2012
Nguyễn Thu Trang Olympic Sinh học Quốc tế Huy chương Đồng 2010-2011
Đặng Thu Trang Olympic Sinh học Quốc tế Bằng khen 2010-2011
Nguyễn Văn Thế Olympic Toán Quốc tế Huy chương Đồng 2010-2011
Phạm Văn Quyền Olympic Vật lý Quốc tế Huy chương Bạc 2009-2010
Phạm Văn Quyền Olympic Vật lý Quốc tế Huy chương Bạc 2008-2009
Lương Kim Doanh Olympic Vật lý châu Á Bằng khen 2006-2007
Đinh Đăng Đức Olympic Vật lý châu Á Huy chương Đồng 2006-2007
Trần Mạnh Tùng Olympic Vật lý châu Á Bằng khen 2005-2006
Đoàn Văn Khánh Olympic Vật lý Quốc tế Huy chương Bạc 2003-2004
Đoàn Văn Khánh Olympic Vật lý châu Á Huy chương Bạc 2003-2004
Nguyễn Đăng Hợp Olympic Toán Quốc tế Huy chương Bạc 2002-2003
Trần Công Toán Olympic Vật lý châu Á Huy chương Bạc 2002-2003
Hoàng Thu Quỳnh Olympic Tiếng Nga quốc tế Huy chương Đồng 2000-2001
Trần Công Tú Olympic Sinh học Quốc tế Huy chương Đồng 2000-2001
Nguyễn Trung Dũng Olympic Vật lý Quốc tế Bằng khen 1999-2000
Hoàng Tiến Olympic Vật lý châu Á Bằng khen 1999-2000
Vũ Việt Tài Olympic Toán châu Á-Thái Bình Dương Huy chương Bạc 1999-2000
Hoàng Mạnh Quang Olympic Toán châu Á-Thái Bình Dương Huy chương Bạc 1998-1999
Phạm Văn Quyền Olympic Toán châu Á-Thái Bình Dương Huy chương Đồng 1998-1999
Chu Văn Trung Olympic Sinh học Quốc tế Huy chương Đồng 1997-1998
Nguyễn Anh Hoa Olympic Toán châu Á-Thái Bình Dương Huy chương Đồng 1997-1998
Trần Thế Truyền Olympic Vật lý Quốc tế Huy chương Bạc 1996-1997
Lương Văn Huấn Olympic Hóa học Quốc tế Huy chương Đồng 1996-1997
Vũ Hải Sâm Olympic Toán châu Á-Thái Bình Dương Huy chương Bạc 1996-1997
Đặng Thu Giang Olympic Tiếng Nga quốc tế Huy chương Vàng 1994-1995
Cao Hồng Hạnh Olympic Tiếng Nga quốc tế Huy chương Vàng 1994-1995
Nguyễn Quỳnh Hương Olympic Tiếng Nga quốc tế Huy chương Vàng 1994-1995
Trần Vân Anh Olympic Tiếng Nga quốc tế Huy chương Bạc 1994-1995
Vũ Việt Hà Olympic Tiếng Nga quốc tế Huy chương Đồng 1994-1995
Cao Minh Trí Olympic Tin học quốc tế Huy chương Đồng 1993-1994

Cựu học sinh nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Cách mạng - Chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

Văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Kinh tế - xã hội[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu và phần thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

2012: Huân chương Độc lập hạng Nhất lần thứ 2

2010: Cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ (V)

2009: Cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ (IV)

2004:

2003: Cờ "Đơn vị xuất sắc nhất ngành GD ĐT" của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2002: Cờ "Đơn vị xuất sắc nhất ngành GD ĐT" của ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định

2001

2000

  • Nhà nước tặng danh hiệu "Anh hùng Lao động trong thời kỳ đổi mới"
  • Cờ "Đơn vị 3 năm liền dẫn đầu trong phong trào thi đua của Trung ương Đoàn"
  • Tặng cờ tập thể Anh hùng của Bộ giáo dục
  • Cờ tiến tiến xuất sắc của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam
  • Cờ "Giải Nhất toàn đoàn thi học sinh giỏi tỉnh Nam Định"

1999: Huân chương Độc lập hạng Nhì

1998: Cờ thi đua xuất sắc của tổng liên đoàn Lao động Việt Nam

1995: Huân chương Độc lập hạng Ba

1992, 1994: Cờ của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam

1993 – 1994: Huân chương Lao động hạng Nhất (lần 2)

1991 – 1992

1990 – 1991: Huân chương Lao động hạng Ba (giáo viên tổ Văn chuyên)

1982: Cờ luân lưu của Chính phủ (lần 3)

1981: Huân chương Lao động hạng Nhất (lần 1)

1977: Huân chương Lao động hạng Nhì

1976: Cờ luân lưu "Đơn vị dẫn đầu thi đua" toàn ngành Giáo dục của Chính phủ (lần 1)

1971: Huân chương Lao động hạng Ba

1955: Cờ thi đua khá nhất của UBHC Liên khu Ba.

Danh sách hiệu trưởng[4][sửa | sửa mã nguồn]

Nhiệm kỳ Họ và tên
2019-nay Phạm Thị Huệ
2017-2019 Ngô Vỹ Nông
2014-2017 Vũ Đức Thọ[cần dẫn nguồn]
2008-2014 Cao Xuân Hùng
1997-2008 Nguyễn Viết Hùng
1988-1997 Vũ Đức Thứ
1985-1988 Nguyễn Văn Xuyên
1981-1985 Phạm Tiến
1965-1981 Lê Văn Hạp
1964-1965 Trần Đức Dực
1962-1964 Nguyễn Văn Chiển
1948-1962 Đào Văn Định
1947-1948 Phó Đức Tố

Bê bối[sửa | sửa mã nguồn]

Vụ học sinh tự tử trong khu nội trú của trường[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 28 tháng 2 năm 2012, các học sinh phòng 203 thuộc khu nội trú của trường phát hiện nữ sinh M.T (lớp 12 Anh) thắt cổ tự tử trong phòng. Nguyên nhân ban đầu được cho là xuất phát từ việc trong phòng 303 kí túc xá, nơi nữ sinh M.T đang trọ, xảy ra sự cố mất đồ. Nữ sinh M.T bị nghi là lấy đồ của bạn cùng phòng. Do không chịu được áp lực và để chứng minh mình trong sạch nên M.T đã kết liễu cuộc đời mình. Sau khi sự việc xảy ra, trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong đã tiến hành về thăm hỏi, động viên và giúp gia đình M.T mai táng. Đội điều tra Công an thành phố Nam Định cũng đã vào cuộc để xác minh nguyên nhân dẫn đến cái chết của nữ sinh này.[5][6]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ MT (12 tháng 6 năm 2013). “Cựu HS 73-76 đang gắn bó trăn trở với Nam Định”. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 10 năm 2013.
  2. ^ Hoàng Thuỳ (6 tháng 5 năm 2015). “Vụ trưởng đại học về làm Hiệu trưởng trường Ngoại thương”. VnExpress.
  3. ^ “Bổ nhiệm hiệu trưởng trường Đại học Kinh tế quốc dân”. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2014.
  4. ^ “Hiệu trưởng nhà trường qua các thời kỳ”. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  5. ^ News, V. T. C. (29 tháng 2 năm 2012). “Nữ sinh chuyên Lê Hồng Phong tự tử trong ký túc xá”. Báo điện tử VTC News. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2023.
  6. ^ Văn Chung. “Nữ sinh tự tử, trường chuyên trần tình”. VietNamNet News (bằng tiếng vietnamese). Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2023.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]