Trần Kiều Ân

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trần Kiều Ân
陳喬恩
20130531 陈乔恩成都《乔见猫》签售会.jpg
Sinh 4 tháng 4, 1979 (37 tuổi)
Huyện Tân Trúc,  Đài Loan
Tên khác Joe Chen
Tiểu Hồng Ân
A Bá
Giáo chủ
Cầu Ân
Công việc Diễn viên, ca sĩ, nhà văn, MC
Năm hoạt động 2001-nay
Giải thưởng 2007 QQ Entertainment Awards cho "Nữ diễn viên truyền hình được yêu thích nhất" (Khu vực Đài Loan)
2008 QQ Entertainment Awards cho "Nữ diễn viên truyền hình xuất sắc nhất" (Khu vực Hồng Kông, Đài Loan)
2009 QQ Entertainment Awards cho "Nữ diễn viên truyền hình được yêu thích nhất" (Hồng Kông, Đài Loan)
2010 Hua Ding Awards cho "Nữ diễn viên xuất sắc nhất" (Hạng mục "Phim truyền hình")
Website
Trang Sina weibo của Trần Kiều Ân
Trần Kiều Ân
Phồn thể 陳喬恩
Giản thể 陈乔恩

Trần Kiều Ân (sinh ngày 4 tháng 4 năm 1979) là nữ diễn viên, ca sĩngười mẫu Đài Loan. Cô từng là đồng trưởng nhóm của nhóm nhạc nữ Đài Loan 7 Flowers và là thành viên nữ đầu tiên của công ty quản lý Jungiery.

Năm 2008, tại lễ trao giải Golden Bell Awards lần thứ 43, Trần Kiều Ân được đề cử Giải thưởng Golden Bell Awards cho Vai nữ chính xuất sắc nhất (Hạng mục phim truyền hình) với vai diễn trong bộ phim Đêm định mệnh.[1] Năm 2013, tên tuổi của Trần Kiều Ân lan rộng sang Đại lục khi cô thủ vai Đông Phương Bất Bại trong bộ phim truyền hình "Tân Tiếu ngạo giang hồ".

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2001, cô bắt đầu sự nghiệp với vai trò là một người mẫu và trợ lý. Năm 2002, cô trở thành MC đầu tiên trong chương trình 中國那麼大 của đài Sanlih E-Television (SET). Từ đây, cô cũng bắt đầu sự nghiệp diễn xuất với vai diễn đầu tay trong bộ phim Người tình MVP. Cuối năm 2002, cô trở thành MC trong chương trình 綜藝旗艦 của đài TTV với Ngô Tông Hiến.

Năm 2003, hợp đồng giữa cô với công ty quản lý Jungiery Star bị hoãn lại 6 tháng. Năm 2004, cô trở thành đồng trưởng nhóm của nhóm nhạc nữ mới mang tên 7 Flowers.

Từ năm 2004 đến năm 2005, cô đóng vai nữ chính trong nhiều bộ phim truyền hình như Ngàn vàng tiểu thư, Yêu phải nàng thiên kimHoàng tử ếch. Cuối năm 2005, cô là MC trong chương trình Treasure Hunter với Tăng Quốc Thành (曾國城) và xuất hiện với vai trò khách mời trong bộ phim truyền hình Philippines "Sugo".

Năm 2006, cô làm người dẫn chương trình cho chương trình "Manly Chef" với Tăng Quốc Thành. Cũng trong năm này, cô tham gia bộ phim "Oẳn tù tì" với thành viên của nhóm 5577 và 183 Club, Vương Thiệu Vỹ.

Năm 2007, cô và bạn diễn Minh Đạo tái hợp trong bộ phim truyền hình Anh Dã 3+1, bên cạnh thành viên nhóm 5566 Hứa Mạnh Triết và Hoàng Chí Vỹ.

Năm 2008, cô thủ vai chính trong bộ phim truyền hình Đêm định mệnh hợp tác với Nguyễn Kinh Thiên (阮經天) và Trần Sở Hà (陳楚河). Đồng thời cũng trong năm này, cô xuất bản quyển sách đầu tay mang tựa đề 乔见没 Joe See Or Not See.

Năm 2009, Trần Kiều Ân chuyển hướng sang phát triển sự nghiệp ở Trung Quốc và là nữ chính đóng phim The Girl In Blue cùng Khưu Trạch và Phùng Thiệu Phong.

Năm 2010, cô là nữ chính trong phim Kích lãng thanh xuân cùng Huỳnh Hiểu Minh. Năm 2011, cô đóng phim điện ảnh 3 giọt nước mắt cùng Đậu Kiêu và nữ chính phim truyền hình Đẳng cấp quý cô cùng Trương Hàn.

Năm 2012, Trần Kiều Ân đóng vai chính trong vở kịch " Cô gái trên cây sa kê" và giành giải thưởng phim Danny thứ tư cho Nữ diễn viên xuất sắc nhất.Năm 2013: Tham gia phim " Tân Tiếu ngạo giang hồ vai Đông Phương Bất Bại

7 Flowers[sửa | sửa mã nguồn]

Lúc đầu, khi mới thành lập năm 2004, 7 Flowers có tổng cộng 7 thành viên, bao gồm: Trần Kiều Ân, Triệu Hồng Kiều (Tiểu Kiều), Lại Vy Như, Khuất Mân Khiết (Tiểu Khiết), Khâu Vỹ Phân (Man Đầu), Châu Lịch Sầm (Tử Tử) và Vương Vũ Tiệp. Trong 7 Flowers, Trần Kiều Ân đóng vai trò đồng trưởng nhóm với Triệu Hồng Kiều.

Các ca khúc của 7 Flowers thường được sử dụng làm nhạc nền cho một số bộ phim truyền hình nổi tiếng, như Vũ vương, Yêu phải nàng thiên kimHoàng tử ếch.

Trần Kiều Ân còn đồng thời là người đồng sáng tác các ca khúc như My Dear FriendSay You Love Me. Cuối năm 2005, album đầu tay của "7 Flowers" đã được phát hành và bán được hơn 40.000 bản.

Trần Kiều Ân cũng tham gia thể hiện 3 ca khúc trong bộ phim Những người bạn thân, trong đó có 1 bản song ca với bạn diễn Minh Đạo, thành viên nhóm 183 Club.

Đĩa hát[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai
2011 Ba giọt nước mắt
2012 Happiness me too
2012 Doomsday calling
2014 Đại náo thiên cung
大鬧天宮
Thiết Phiến công chúa
2014 The suspicious[2](Kẻ Đáng Nghi Nhất)
最佳嫌疑人
An Kỳ Nhi
2014 Kích Lãng Thanh Xuân
激浪青春
Nguyễn Tiểu Nguyệt
2015 Youth Never Returns Châu Tuệ
2015 The Queens Candy Chen
2016 Ma Thổi Đèn Shirley Dương

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai
2002 Hoa Oải hương
薰衣草
Tiểu Hủy
2002 Người tình MVP
MVP 情人
Phương Diệc Tuyết/Barbie
2004 Ngàn vàng tiểu thư
千金百分百
Lương Tiểu Phụng/Trang Phi Dương
2004 Yêu phải nàng thiên kim
愛上千金美眉
Ngải Bích/Albee
2004 Woman are flowers
紅色女人花〃別變
2005 Hoàng tử ếch
王子變青蛙
Diệp Thiên Du
2005 Sugo Mei Li
2006 Oẳn tù tì
剪刀 石頭 布
Ye Duo Li
2007 Anh Dã 3+1
櫻野3加1
Hạ Thiên
2008 Định mệnh anh yêu em
命中注定我愛你
Trần Hân Di/Elaine
2008 Vô địch San Bảo Muội'
無敵珊寶妹
Trần Hân Di
2009 Lời hứa dưới cây ngô đồng
福氣又安康
Hoàng Xuân Hương/Tạ Phúc An
2010 Chuyện hẹn hò
佳期如夢
Vưu Giai Kỳ
Vũ Điệu Nào Cho Anh Đinh Tiểu Hàn
2011 Nữ nhân của Vua
王的女人
Lữ Lạc
2012 Đẳng cấp quý cô
勝女的代價
Lâm Hiểu Khiết
2013 Tân Tiếu ngạo giang hồ
笑傲江湖
Đông Phương Bất Bại
TBA Ít nhất còn có anh Châu Tuệ
2015 Cẩm tú duyên Hoa lệ mạo hiểm Vinh Cẩm Tú
2015 Vẫn cứ thích em Tiền Bảo Bảo
2016 Từ Bỏ Em,Giữ Chặt em (Stay With Me) Lệ Vy Vy

[3] [4]

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Ghi Chú
2015 Running Man Trung Quốc mùa 3 Khách mời tập 2
2016 Game Show 24 giờ Khách mời
2016 Toàn phong hiếu tử

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng phim điện ảnh và phim truyền hình:

  • 2007 QQ Entertainment Awards cho "Nữ diễn viên truyền hình được yêu thích nhất" (Khu vực Đài Loan)
  • 2008 QQ Entertainment Awards cho "Nữ diễn viên truyền hình xuất sắc nhất" (Khu vực Hồng Kông, Đài Loan)
  • 2009 QQ Entertainment Awards cho "Nữ diễn viên truyền hình được yêu thích nhất" (Khu vực Hồng Kông, Đài Loan)
  • 2010 Hua Ding Awards cho "Nữ diễn viên xuất sắc nhất" (Hạng mục "Phim truyền hình")

Trang mạng chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Trung) Taiwan Television Danh sách người được đề cử và thắng giải "TTV Golden Bell Awards" lần thứ 43 Retrieved 2014-05-27
  2. ^ “Ảnh nóng của Tô Hữu Bằng và Trần Kiều Ân gây sốt”. yan.vn. Ngày 29 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014. 
  3. ^ (tiếng Anh)“Joe Chen”. imdb.com. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014. 
  4. ^ (tiếng Anh)“Joe Chen”. chinesemov.com. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]