Trỗi dậy hòa bình

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Trung Quốc trỗi dậy hòa bình (Trung văn giản thể: 中国和平崛起; Trung văn phồn thể:: 中國和平崛起; pinyin: Zhōngguó hépíng juéqǐ, Hán Việt: Trung Quốc Hòa bình Quật khởi) là một cụm từ đã được sử dụng bởi các quan chức và học giả tại Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa để mô tả phương pháp tiếp cận trong chính sách đối ngoại của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa trong thế kỷ 21. Nó tìm cách mô tả Trung Quốc như là một nhà lãnh đạo thế giới có trách nhiệm, nhấn mạnh vào quyền lực mềm, và hứa hẹn rằng Trung Quốc cam kết xử lý các vấn đề nội bộ và cải thiện phúc lợi của người dân của mình trước khi can thiệp vào các vấn đề thế giới. Thuật ngữ này cho thấy rằng Trung Quốc tìm cách tránh đối đầu quốc tế không cần thiết.

Thuật ngữ này đã tỏ ra gây tranh cãi bởi vì từ "trỗi dậy" có thể khích động nhận thức rằng Trung Quốc là một mối đe dọa cho trật tự đã được thiết lập, do đó, từ năm 2004 thuật ngữ Trung Quốc phát triển hòa bình (tiếng Trung: 中国 和平 发展; Trung Quốc truyền thống: 中国 发展 和平, bính âm: Zhōngguó Hòa Bình fāzhǎn, Hán Việt: Trung Quốc Hòa bình Phát triển) đã được các lãnh đạo Trung Quốc sử dụng.