Triết học đương đại

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Triết học đương đại là thời kỳ hiện tại trong lịch sử triết học phương Tây bắt đầu từ đầu thế kỷ 20 với sự chuyên nghiệp hóa ngày càng tăng của ngành học này và sự phát triển của triết học phân tíchtriết học lục địa.[1]

Cụm từ "triết học đương đại" là một phần của thuật ngữ kỹ thuật trong triết học đề cập đến một giai đoạn cụ thể trong lịch sử triết học phương Tây (cụ thể là triết học của thế kỷ 20 và 21).[2] Tuy nhiên, cụm từ này thường bị nhầm lẫn với triết học hiện đại (đề cập đến một giai đoạn trước đó trong triết học phương Tây), triết học hậu hiện đại (đề cập đến những phê bình của các nhà triết học lục địa về triết học hiện đại), và với việc sử dụng phi kỹ thuật của cụm từ đề cập đến bất kỳ tác phẩm triết học gần đây.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The publication of Husserl's Logical Investigations (1900–01) and Russell's The Principles of Mathematics (1903) is considered to mark the beginning of 20th-century philosophy (see Spindel Conference 2002–100 Years of Metaethics. The Legacy of G.E. Moore, University of Memphis, 2003, p. 165).
  2. ^ M.E. Waithe (ed.), A History of Women Philosophers: Volume IV: Contemporary Women Philosophers, 1900–Today, Springer, 1995.