Triệu Hựu Đình

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Triệu Hựu Đình
趙又廷
Mark LhpDongphuong.jpg
Triệu Hiểu Đình năm 2017
Sinh25 tháng 9, 1984 (38 tuổi)
Đài Bắc, Đài Loan
Quốc tịch Đài Loan
 Canada
Tên khácMark Chao
Học vịĐại học Victoria
Nghề nghiệpDiễn viên, người mẫu
Năm hoạt động2009 - nay
Người đại diệnMark Creative Development Co., Ltd (2015-nay)
(馬克創意開發有限公司)
Tác phẩm nổi bậtMonga, Địch nhân Kiệt Thần đô Long Vương, Gửi Thanh Xuân, Tam sinh tam thế thập lý đào hoa
Quê quánHà Bắc,  Trung Quốc
Chiều cao1,78 m
Cân nặng68 kg (150 lb)
Phối ngẫu
Cao Viên Viên (cưới 2014)
[1]
Giải thưởngGiải thưởng Diễn viên truyền hình – Golden Bell Awards
2009 'Bĩ tử anh hùng' – Ngô Anh Hùng
Diễn viên mới xuất sắc nhất – Giải thưởng LHP Điện ảnh châu Á
2011 'Mãnh Giáp (艋舺) – Châu Dĩ Văn (蚊子)
Triệu Hựu Đình
Phồn thể趙又廷
Giản thể赵又廷

Triệu Hựu Đình (sinh ngày 25 tháng 9 năm 1984) là nam diễn viên điện ảnh Đài Loan.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Anh là con trai của nam diễn viên kiêm người dẫn chương trình Triệu Thụ Hải (Allen Chao), mẹ là một ca sĩ, có một anh trai là Triệu Trung Đình hơn 7 tuổi, sinh năm 1977. Năm 2000, Triệu Hựu Đình theo gia đình sang Canada định cư và học tập. Năm 2007, sau khi tốt nghiệp Đại học Victoria (Canada) văn bằng kép ngành Khoa học xã hội và Kinh tế học, anh trở về Đài Loan để thử sức với vai trò diễn viên.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2009, anh bắt đầu sự nghiệp diễn xuất của mình với vai chính trong bộ phim truyền hình Bĩ Tử Anh Hùng (Black & White). Chính vai diễn này đã giúp anh nổi tiếng và thắng giải "Nam diễn viên xuất sắc nhất" tại Giải Kim Chung lần thứ 44, đồng thời còn nhận được đề cử cho giải thưởng Bạch Ngọc Lan lần thứ 16 tại nội địa Trung Quốc.

Năm 2010, anh tham gia diễn xuất trong bộ phim điện ảnh đầu tiên Monga (đạo diễn Nữu Thừa Trạch). Bộ phim thành công cả về danh tiếng và doanh thu, đạt thành tích phòng vé cao ở Đài Loan và nhiều giải thưởng lớn. Riêng Triệu Hựu Đình nhận được giải "Diễn viên mới xuất sắc" tại Liên hoan phim Châu Á (Asian Film Awards) tổ chức lần thứ 5.

Năm 2012, anh gặt hái được nhiều thành công khi tham gia một số bộ phim: Love, đạt tỉ suất lượt xem cao nhất ở Bắc Mỹ danh mục phim Trung Quốc; First Time, đóng cặp với Angelababy, dẫn đầu bảng xếp hạng 2 tuần.

Năm 2013, anh tiếp tục gây dấu ấn với diễn xuất trong Gửi thanh xuân đã qua của chúng ta (So Young) và Địch Nhân Kiệt: Thần đô Long Vương của đạo diễn Từ Khắc. Cả hai bộ phim đều đạt thành tích doanh thu cao, giúp anh thuận lợi tiến quân vào thị trường Trung Quốc phát triển sự nghiệp.

Năm 2015, anh tham gia diễn xuất trong bộ phim thám hiểm định dạng 3D: Chín tầng tháp quỷ, chuyển thể từ tiểu thuyết bán chạy nhất 2006 - Ma thổi đèn và phim Cổng chiến binh (The Warriors Gate), công chiếu năm 2016.

Năm 2017, anh tham gia bộ phim truyền hình Tam sinh tam thế thập lý đào hoa có đề tài cổ trang huyền huyễn được chuyển thể từ tiểu thuyết cùng tên của tác giả Đường Thất Công Tử. Bộ phim phát sóng từ ngày 30 tháng 1 đến ngày 1 tháng 3 năm 2017, khi kết thúc phát sóng đã đạt hơn 30 tỷ lượt xem trực tuyến.

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 17 tháng 4 năm 2012, trong buổi họp báo của phim Đặc vụ kim cương (痞子英雄:全面開戰) tại Bắc Kinh, Triệu Hựu Đình thừa nhận đang hẹn hò với nữ diễn viên Cao Viên Viên: "Viên Viên thực sự là một cô gái tốt, tôi trân trọng cô ấy, hãy bảo vệ cô ấy, đừng làm cô ấy tổn thương".[2] Cao Viên Viên và Triệu Hựu Đình nảy sinh tình cảm trong thời gian qua phim điện ảnh Tìm kiếm (搜索) của đạo diễn Trần Khải Ca. Ngày 5 tháng 6 năm 2014, cặp đôi đăng kí kết hôn tại Bắc Kinh.[1]

Ngày 28 tháng 11 năm 2014, cặp đôi tổ chức đám cưới tại khách sạn Le Meridien Taipei ở Đài Bắc, Đài Loan.[3][4]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Tựa đề gốc Đạo diễn Vai Bạn diễn
2010 Phố đèn đỏ 艋舺 Nữu Thừa Trạch Muỗi Nguyễn Kinh Thiên
2012 Đặc vụ kim cương 痞子英雄首部曲:全面開戰 Thái Nhạc Huân Ngô Anh Hùng Hoàng Bột
Yêu Nữu Thừa Trạch Mark Triệu Vy, Thư Kỳ, Nguyễn Kinh Thiên, Bành Vu Yến
Tìm kiếm 搜索 Trần Khải Ca Dương Thủ Thành Cao Viên Viên
Lần đầu tiên 第一次 Hàn Diên Cung Ninh Angelababy, Hoàng Hiên
2013 Gửi thanh xuân đã qua của chúng ta 致我们终将逝去的青春 Triệu Vy Trần Hiếu Chính Dương Tử San, Hàn Canh, Trịnh Khải
Địch Nhân Kiệt: Thần đô Long Vương 狄仁杰之神都龙王 Từ Khắc Địch Nhân Kiệt Lưu Gia Linh, Phùng Thiệu Phong, Lâm Canh Tân, Angelababy
2014 Anh hùng du côn 痞子英雄2:黎明再起 Thái Nhạc Huân Ngô Anh Hùng Hoàng Bột, Lâm Canh Tân
2015 Chín tầng yêu tháp 九层妖塔 Lục Xuyên Hồ Bát Nhất Diêu Thần
2016 Cổng chiến binh 勇士之门 Matthias Hoene Triệu Võ Sĩ Nghê Ni
2017 Nam Cực tuyệt luyến 南極絕戀 Ngô Hữu Âm Ngô Phú Xuân Dương Tử San
2018 Địch Nhân Kiệt Tứ Đại Thiên Vương 狄仁傑之四大天王 Từ Khắc Địch Nhân Kiệt Lưu Gia Linh, Phùng Thiệu Phong, Lâm Canh Tân, Nguyễn Kinh Thiên, Mã Tư Thuần
2019 Lan Tâm đại kịch viện 兰心大剧院 Lâu Diệp Đàm Nột Củng Lợi, Odagiri Joe
2020 Âm Dương Sư: Tình Nhã Tập 侍神令 Quách Kính Minh Tình Minh Đặng Luân

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Đạo diễn Vai
2009 Bĩ tử anh hùng

(痞子英雄)

Thái Nhạc Huân Ngô Anh Hùng
2017 Tam sinh tam thế thập lý đào hoa

(三生三世十里桃花)

Lâm Ngọc Phần Dạ Hoa/Mặc Uyên
Quán ăn đêm khuya

(深夜食堂)

Thái Nhạc Huân Mã Khắc (tập 6, 7, 8)
2018 Vinh quang bình phàm

(平凡的荣耀)

Lữ Hàng Ngô Khác Chi

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Phim Kết quả
2009 Kim Chung lần thứ 44

(44th Golden Bell Awards)

Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Bĩ tử anh hùng (Black & White) Đoạt giải
2010 Giải Bạch Ngọc Lan lần thứ 16

(16th Shanghai Television Festival)

Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử
Liên hoan phim Đài Bắc lần thứ 12

(12th Taipei Film Festival)

Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Phố đèn đỏ (Monga) Đề cử
Nam diễn viên mới xuất sắc nhất Đề cử
LHP Điện ảnh Châu Á - Thái Bình Dương lần thứ 54

(54th Asia-Pacific Film Festival)

Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử
LHP Điện ảnh Châu Á lần thứ 5

(5th Asian Film Awards)

Diễn viên mới xuất sắc nhất Đoạt giải
2011 Giải thưởng Điện ảnh Hán ngữ lần thứ 11

(11th Chinese Film Media Awards)

Nam diễn viên mới xuất sắc nhất Đề cử
2013 Hoa Biểu lần thứ 15

(15th Huabiao Awards)

Nam diễn viên Trung Quốc nổi bật nhất Tìm kiếm Đoạt giải
2014 Giải thưởng Hiệp hội đạo diễn Trung Quốc lần thứ 5

(5th China Film Director's Guild Awards)

Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Gửi thanh xuân đã qua của chúng ta Đề cử
LHP Châu Á lần thứ 8

(8th Asian Film Awards)

Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Đề cử
2015 Hoa Đỉnh lần thứ 16

(16th Huading Awards)

Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Black & White: The Dawn of Justice Đoạt giải
Giải thưởng Điện ảnh Hán ngữ lần thứ 15

(15th Chinese Film Media Awards)

Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử
Liên hoan phim Trung Quốc lần thứ 7

(7th China Image Film Festival[5])

Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Chín tầng yêu tháp Đoạt giải
2017 Giải Bạch Ngọc Lan lần thứ 23

(23rd Shanghai Television Festival[6])

Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Tam sinh tam thế thập lý đào hoa Đề cử

MV và Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Nghệ sĩ hát OST
2009 "Crying Out" CoLoR Black & White
"Rogue Justice" CoLoR & Triệu Hựu Đình
"Ruffian and Hero" Trâu Thừa Ân & Triệu Hựu Đình
2010 "Tonight Tonight" Nguyễn Kinh Thiên & Triệu Hựu Đình Monga
"We Are Not Enemy" Triệu Hựu Đình
2012 "Me and You" Triệu Hựu Đình[7] First time
"Stand by Me" Triệu Hựu Đình
"Cry Like a Child"
"Good Man"

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “趙又廷高圓圓 北京領證結婚”. Apple Daily. ngày 6 tháng 6 năm 2014.
  2. ^ 趙又廷告白「我很珍惜她」 扶正高圓圓姊弟戀 ngày 18 tháng 4 năm 2012
  3. ^ “Taiwan star Mark Chao marries Chinese actress Gao Yuanyuan”. The Straits Times. ngày 30 tháng 11 năm 2014.
  4. ^ “高圆圆赵又廷台北大婚 新娘深情告白:终于等到你”. Ifeng. ngày 28 tháng 11 năm 2014.
  5. ^ “欧洲万像国际电影节颁发20奖项”. news.china.com (bằng tiếng Trung). ngày 23 tháng 12 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2018.
  6. ^ “23届上海电视节入围名单公布 《欢乐颂》获八项提名”. ifeng (bằng tiếng Trung). ngày 24 tháng 5 năm 2017.
  7. ^ “Sina video”. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2017.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]