Trias giữa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hệ/
Kỷ
Thống /
Thế
Tầng/
Kỳ
Niên đại
(triệu năm)
Jura Sớm/Hạ Hettange mới hơn
Tam Điệp Thượng/Muộn Rhaetian 201.3–208.5
Noric 208.5–~228
Carnic ~228–~235
Trung/Giữa Ladin ~235–~242
Anisus ~242–247.2
Hạ/Sớm Olenek 247.2–251.2
Induan 251.2–252.2
Permi Lạc Bình Trường Hưng lâu hơn'
Theo Liên đoàn quốc tế các ngành khoa học địa chất, 7/2012.

Trong niên biểu địa chất, Trias giữathế thứ hai trong ba thế của Kỷ Tam Điệp. Nó là khoảng thời gian giữa 235 và 247.2 Ma (triệu năm trước đây). Trias giữa được chia thành kỳ AnisusLadin.

Trong thế này, thực vật có hoa chưa xuất hiện, nhưng thay vào đó là những cây dương xỉ và rêu. Khủng long nhỏ bắt đầu xuất hiện như Nyasasaurus.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ Trias (kỷ Tam Điệp)
Trias Hạ/Sớm Trias giữa Trias thượng/muộn
Indus | Olenek Anisus | Ladinia Carnia | Noricum
Rhaetia