Tricanxi photphat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tricanxi photphat
Ca3(PO4)2 from crystallography.jpg
Tricalcium phosphate.svg
Danh pháp IUPAC Tricalcium bis(phosphate)
Tên khác Tribasic calcium phosphate
Nhận dạng
Số CAS 7758-87-4
PubChem 516943
ChEBI 9679
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tử Ca3(PO4)2
Bề ngoài Bột vô định hình trắng
Khối lượng riêng 3.14 g/cm3
Điểm nóng chảy Hóa lỏng dưới áp suất cao tại 1670 K (1391 °C)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước 0.002 g/100 g
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Tricanxi photphat (đôi khi được viết tắt là TCP) là muối canxi của axit photphoric với công thức hoá học được quy định là Ca3(PO4)2. Ngoài cái tên thông dụng trên, hợp chất còn được gọi là tribasic canxi photphatvôi xương photphat (BPL). Hợp chất này tồn tại dưới dạng thức một chất rắn màu trắng, có độ hòa tan thấp. Hầu hết các mẫu chất thương mại của "tricanxi photphat" trên thực tế là hydroxyapatit.[1]

Hợp chất này tồn tại dưới dạng ba dạng tinh thể α, α' và β. Các trạng thái α và α' ổn định ở nhiệt độ cao. Hợp chất này cũng tồn tại trong tự nhiên dưới dạng khoáng vật mang tên Whitlockit.[1]

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Tricanxi photphat được sử dụng trong các gia vị dạng bột như một chất chống ăn mòn, ví dụ như ngăn ngừa muối ăn từ việc làm bánh. Nó cũng được tìm thấy trong bột trẻ em và kem đánh răng.[1]

Sinh y[sửa | sửa mã nguồn]

Hợp chất này cũng được sử dụng như là một chất bổ sung dinh dưỡng[2] và tồn tại tự nhiên trong sữa bò,[cần dẫn nguồn] mặc dù các dạng thức phổ biến và kinh tế nhất để bổ sung canxi là canxi cacbonat (cần dùng cùng với thức ăn) và canxi citrat (không cần bổ sung trong thực phẩm).[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Klaus Schrödter; Gerhard Bettermann; Thomas Staffel; Friedrich Wahl; Thomas Klein; Thomas Hofmann (2008). Phosphoric Acid and Phosphates. Ullmann’s Encyclopedia of Industrial Chemistry. Weinheim: Wiley-VCH. doi:10.1002/14356007.a19_465.pub3. 
  2. ^ Bonjour JP, Carrie AL, Ferrari S, Clavien H, Slosman D, Theintz G, Rizzoli R (tháng 3 năm 1997). “Calcium-enriched foods and bone mass growth in prepubertal girls: a randomized, double-blind, placebo-controlled trial”. J. Clin. Invest. 99 (6): 1287–94. PMC 507944. PMID 9077538. doi:10.1172/JCI119287. 
  3. ^ Straub DA (tháng 6 năm 2007). “Calcium supplementation in clinical practice: a review of forms, doses, and indications”. Nutr Clin Pract 22 (3): 286–96. PMID 17507729. doi:10.1177/0115426507022003286.