Tridecan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tridecan
Tridecane.svg
Tridecane 3D ball-and-stick model.png
Danh pháp IUPACTridecane[1]
Tên khácn-Tridecane
Tridekan
Nhận dạng
Số CAS629-50-5
PubChem12388
Số EINECS211-093-4
KEGGC13834
MeSHtridecane
ChEBI35998
Số RTECSYD3025000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
ChemSpider11882
Tham chiếu Beilstein1733089
Thuộc tính
Công thức phân tửC13H28
Bề ngoàiChất lỏng không màu
MùiMùi xăng đến không mùi
Khối lượng riêng0.756 g mL−1
Điểm nóng chảy −6 đến −4 °C; 267 đến 269 K; 21 đến 25 °F
Điểm sôi 232 đến 236 °C; 505 đến 509 K; 449 đến 457 °F
log P7.331
Áp suất hơi100 kPa (at 59.4 °C)
kH4.3 nmol Pa−1 kg−1
Chiết suất (nD)1.425
Nhiệt hóa học
Enthalpy
hình thành
ΔfHo298
−379.3–−376.1 kJ mol−1
DeltaHc−8.7411–−8.7383 MJ mol−1
Nhiệt dung406.89 J K−1 mol−1
Các nguy hiểm
LD501.161 g kg−1 (tiêm tĩnh mạch, chuột)
Ký hiệu GHSThe exclamation-mark pictogram in the Globally Harmonized System of Classification and Labelling of Chemicals (GHS)GHS08: Health hazard[2]
Báo hiệu GHSWARNING
Chỉ dẫn nguy hiểm GHSH315, H319, H335
Chỉ dẫn phòng ngừa GHSP261, P305+P351+P338
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì ☑YKhôngN ?)

Tridecan hoặc n-tridecan là một alkancông thức hóa họcCH3(CH2)11CH3. Tridecan là chất lỏng không màu dễ bắt lửa. Trong công nghiệp, chúng chỉ được sử dụng làm thành phần của các loại nhiên liệudung môi. Trong phòng thí nghiệm hoặc trong nghiên cứu, tridecan cũng được sử dụng như một chất làm sạch quá trình chưng cất.

Sự xuất hiện trong tự nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

Nhộng của bọ xít xanh sản xuất tridecan như một pheromone phân tán/tập hợp, có thể dùng để bảo vệ, chống lại những kẻ săn mồi[3]. Nó cũng là thành phần chính của chất dịch phòng thủ do bọ xít Cosmopepla bimaculata tiết ra[4].

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “tridecane - Compound Summary”. PubChem Compound. USA: National Center for Biotechnology Information. ngày 16 tháng 9 năm 2004. Identification. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2012.
  2. ^ “Tridecane = 99 629-50-5”. Truy cập ngày 10 tháng 02 năm 2022.
  3. ^ Todd, J. W. (1989). “Ecology and behavior of Nezara viridula. Annual Review of Entomology. 34: 273–292(20). doi:10.1146/annurev.en.34.010189.001421.
  4. ^ Krall, Brian S.; Bartelt, Robert J.; Lewis, Cara J.; Whitman, Douglas W. (1999). “Chemical Defense in the Stink Bug Cosmopepla bimaculata”. Journal of Chemical Ecology. 25 (11): 2477–94(18). doi:10.1023/A:1020822107806.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]