Stearin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Tristearin (chất béo))
Bước tới: menu, tìm kiếm
Stearin[1]
Skeletal formula of stearin
Space-filling model of the tristearin molecule
Powder of stearin
Danh pháp IUPAC 1,3-Di(octadecanoyloxy)propan-2-yl octadecanoate
Tên khác Tristearin; Trioctadecanoin; Glycerol tristearate; Glyceryl tristearate
Nhận dạng
Số CAS 555-43-1
PubChem 11146
KEGG D10637
ChEBI 45956
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1S/C57H110O6/c1-4-7-10-13-16-19-22-25-28-31-34-37-40- 43-46-49-55(58)61-52-54(63-57(60)51-48-45-42-39-36 -33-30-27-24-21-18-15-12-9-6-3)53-62-56(59)50-47-44- 41-38-35-32-29-26-23-20-17-14-11-8-5-2/h54H,4-53H2,1-3H3
Thuộc tính
Bề ngoài White powder
Mùi Không mùi
Khối lượng riêng 0,862 g/cm3 (80 °C)
0.8559 g/cm3 (90 °C)[2]
Điểm nóng chảy 54–72,5 °C (327,1–345,6 K; 129,2–162,5 °F) [3]
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước Insoluble
Độ hòa tan Slightly hòa tan trong C6H6, CCl4
Soluble in acetone, CHCl3
Insoluble in EtOH[2]
Chiết suất (nD) 1,4395 (80 °C)[2]
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thể Triclinic (β-form)[4]
Nhóm không gian P1 (β-form)[4]
Hằng số mạng a = 12,0053 Å, b = 51,902 Å, c = 5,445 Å (β-form)[4]
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
−2344 kJ/mol[5]
DeltaHc 35806,7 kJ/mol[5]
Entropy mol tiêu chuẩn So298 1534,7 J/mol·K (liquid)[5]
Nhiệt dung 1342,8 J/mol·K (β-form, 272.1 K)
1969.4 J/mol·K (346.5 K)[3][5]
Các nguy hiểm
NFPA 704

NFPA 704.svg

1
1
0
 
Điểm bắt lửa
LD50 2000 mg/kg (rats, oral)[6]

Tristearin là một triglyceride có nguồn gốc từ ba đơn vị của axit stearic. Hầu hết các chất béo trung tính được tạo ra từ ít nhất hai hoặc thường là ba axit béo khác nhau. Tristearin là một chất béo có công thức C57H110O6, khối lượng phân tử 891,48 g/mol với mật độ là 862 kg/m³, nó có thể kết tinh trong ba dạng đa hình. Đối với tristearin, các chất tan ở 54 (dạng α), 65, và 72,5 °C (dạng β)

Tính chất vật lý[sửa | sửa mã nguồn]

Tristearin là một chất rắn ở dạng bột trắng, tinh thể không màu hoặc dạng bột, không mùi, không tan trong nước, cồn lạnh, ete, dầu mỏethanol, nhưng lại tan trong dung dịch chloroform, cacbon disulfide, tan rất nhiều trong axeton, benzen và cồn nóng.

Nguồn gốc[sửa | sửa mã nguồn]

Tristearin thu được từ mỡ động vật là một sản phẩm phụ của chế biến thịt bò. Nó cũng có thể được tìm thấy trong các cây nhiệt đới như cọ. Tristearin có thể được tinh chế bằng cách "sấy khô phân đoạn" bằng cách ép mỡ động vật hoặc các hỗn hợp mỡ khác, dẫn đến việc tách các chất giàu tristearin từ chất lỏng, thường làm giàu cho chất béo có nguồn gốc từ axit oleic. Tristearin là một sản phẩm phụ thu nhận được trong quá trình chiết xuất dầu gan cá hồi trong suốt quá trình làm lạnh ở nhiệt độ dưới -5 °C.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Tristearin được sử dụng là chất làm cứng trong sản xuất nến và xà phòng. Trong sản xuất xà phòng, tristearin được trộn với dung dịch sodium hydroxide trong nước. Phản ứng sau đây cho ra được glycerin và natri stearat, thành phần chính trong hầu hết xà phòng:

C3H5 (C18H35O2) 3 + 3 NaOH → C3H5 (OH) 3 + 3 C18H35COONa

Ngoài ra, tristearin còn tham gia phản ứng thủy phân và phản ứng cộng hidro của chất béo lỏng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Merck Index, 11th Edition, 9669.
  2. ^ a ă â Lide, David R. biên tập (2009). CRC Handbook of Chemistry and Physics . Boca Raton, Florida: CRC Press. ISBN 978-1-4200-9084-0. 
  3. ^ a ă Charbonnet, G. H.; Singleton, W. S. (1947). “Thermal properties of fats and oils”. Journal of the American Oil Chemists Society 24 (5): 140. doi:10.1007/BF02643296. 
  4. ^ a ă â Van Langevelde, A.; Peschar, R.; Schenk, H. (2001). “Structure of β-trimyristin and β-tristearin from high-resolution X-ray powder diffraction data”. Acta Crystallographica Section B 57 (3): 372. doi:10.1107/S0108768100019121. 
  5. ^ a ă â b Bản mẫu:Nist
  6. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên swan

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]