True (bài hát của Spandau Ballet)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
"True"
Đĩa đơn của Spandau Ballet
từ album True
Phát hành11 tháng 4, 1983 (1983-04-11)
Định dạng
Thu âm1982
Thể loại
Thời lượng6:29
Hãng đĩaChrysalis
Sáng tácGary Kemp
Sản xuấtJolley & Swain
Thứ tự đĩa đơn của Spandau Ballet
"Communication"
(1983)
"True"
(1983)
"Gold"
(1983)
Video âm nhạc
"True" trên YouTube

"True" là một bài hát của ban nhạc người Anh quốc Spandau Ballet nằm trong album phòng thu thứ ba của họ cùng tên (1983). Nó được phát hành như là đĩa đơn thứ ba trích từ album vào ngày 11 tháng 4 năm 1983 bởi Chrysalis Records. Bài hát được viết lời bởi thành viên của nhóm Gary Kemp, trong khi phần sản xuất được đảm nhiệm bởi Jolley & Swain (Steven Nicholas Jolley và Tony Swain), cộng tác viên quen thuộc trong sự nghiệp của nhóm. Được sáng tác như là một sự tri ân đến âm nhạc của Marvin Gaye, "True" là một bản blue-eyed soul ballad kết hợp với những yếu tố từ new wave mang nội dung đề cập đến một người đàn ông nảy sinh tình cảm với một cô gái và khẳng định tình cảm của bản thân là chân thật nhưng không được hồi đáp lại, trong đó tham chiếu phần lời từ tác phẩm năm 1955 của Vladimir Nabokov Lolita.

"True" cũng như toàn bộ album đánh dấu lần hợp tác đầu tiên giữa Spandau Ballet và Jolley & Swain, và bộ đôi nhà sản xuất sẽ tiếp tục tham gia thực hiện cho album phòng thu tiếp theo của nhóm, Parade (1984). Sau khi phát hành, nó nhận được những phản ứng trái chiều từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu sâu lắng, chất giọng của giọng ca chính Tony Hadley và quá trình sản xuất nó, nhưng cũng vấp phải nhiều ý kiến chỉ trích xung quanh một số phần lời bài hát bị cho là vô nghĩa và sáo rỗng. Tuy nhiên, "True" đã tiếp nhận những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Canada, Ireland và Vương quốc Anh, đồng thời lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia bài hát xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở những thị trường lớn trên thế giới như Úc, Hà Lan, New Zealand, Tây Ban Nha và Thụy Sĩ.

Tại Hoa Kỳ, "True" đạt vị trí thứ tư trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn đầu tiên của Spandau Ballet vươn đến top 5 và đạt thứ hạng cao nhất tại đây. Video ca nhạc cho bài hát được đạo diễn bởi Russell Mulcahy, trong đó bao gồm những cảnh Spandau Ballet hát và chơi nhạc trong một căn phòng và kết hợp với nhiều hiệu ứng hình ảnh khác nhau như ánh đèn phát sáng, màn chắn gió và phủ bóng. Để quảng bá cho "True", nhóm đã trình diễn nó trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm Countdown, Top of the PopsLive Aid năm 1985, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của họ. Được ghi nhận là bài hát trứ danh trong sự nghiệp của Spandau Ballet, bài hát đã xuất hiện trong nhiều tác phẩm điện ảnh và truyền hình, bao gồm EastEnders, Family Guy, The Flash, Lucifer, Modern Family, The Simpsons, Single ParentsSuits.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Canada (Music Canada)[33] Vàng 5.000^
Anh (BPI)[34] Vàng 500.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Dvorkin, Ashley (4 tháng 5 năm 2015). “Story Behind the Song: Spandau Ballet's 1983 hit single 'True'. Fox News. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2019.
  2. ^ Gantt, Kareem (15 tháng 1 năm 2015). “Spandau Ballet's 'True' is so-so, but most of this album is formulaic new wave”. AXS. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2016.
  3. ^ “Spandau Ballet ‎– True”. Discogs. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2019.
  4. ^ “Spandau Ballet ‎– True”. Discogs. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2019.
  5. ^ “Spandau Ballet ‎– True”. Discogs. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2019.
  6. ^ “Spandau Ballet ‎– True”. Discogs. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2019.
  7. ^ “Australian Chart Book”. Austchartbook.com.au. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2016.
  8. ^ "Ultratop.be – Spandau Ballet – True" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50.
  9. ^ “Top Singles”. RPM. 39 (9). 29 tháng 10 năm 1983. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2011.
  10. ^ “Adult Contemporary”. RPM. 39 (11). 12 tháng 11 năm 1983. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2011.
  11. ^ "Lescharts.com – Spandau Ballet – True" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2019.
  12. ^ “Spandau Ballet - True” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  13. ^ "The Irish Charts – Search Results – True". Irish Singles Chart. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2019.
  14. ^ “Hit Parade Italia - Indice per Interprete: S”. Hit Parade Italia. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2012.
  15. ^ "Nederlandse Top 40 – Spandau Ballet" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40.
  16. ^ "Dutchcharts.nl – Spandau Ballet – True" (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2019.
  17. ^ "Charts.nz – Spandau Ballet – True". Top 40 Singles.
  18. ^ “SA Charts 1965–March 1989”. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2018.
  19. ^ Salaverri, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (ấn bản 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 84-8048-639-2.
  20. ^ "Swisscharts.com – Spandau Ballet – True". Swiss Singles Chart.
  21. ^ "Spandau Ballet: Artist Chart History". Official Charts Company. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2019.
  22. ^ "Spandau Ballet Chart History (Hot 100)". Billboard.
  23. ^ "Spandau Ballet Chart History (Adult Contemporary)". Billboard.
  24. ^ “Forum - ARIA Charts: Special Occasion Charts – Top 100 End of Year AMR Charts – 1980s”. Australian-charts.com. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2019.
  25. ^ “Jaaroverzichten 1983” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  26. ^ “Top 100 Singles of 1983”. RPM. ngày 24 tháng 12 năm 1983. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2019.
  27. ^ “Single Top 100 1983” (PDF) (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2019.
  28. ^ “Jaaroverzichten – Single 1983” (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2019.
  29. ^ “End of Year Charts 1983”. Recorded Music New Zealand. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2019.
  30. ^ Scaping, Peter biên tập (1984). “BPI Year Book 1984 - Top 100 singles: 1983”. British Phonographic Industry: 42–43. ISBN 0-906154-04-9. Chú thích journal cần |journal= (trợ giúp)
  31. ^ “1983 Talent Almanac: Year-end Awards” (PDF). Billboard. ngày 24 tháng 12 năm 1983. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2019.
  32. ^ Jones, Alan (6 tháng 1 năm 1990). “Charts”. Record Mirror. London, England: United Newspapers: 46.
  33. ^ “Canada single certifications – Spandau Ballet – True”. Music Canada.
  34. ^ “Britain single certifications – Spandau Ballet – True” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Gold trong nhóm lệnh Certification. Nhập True vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]