Trung Hy Lạp (vùng)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trung Hy Lạp
Περιφέρεια Στερεάς Ελλάδας
—  Vùng của Hy Lạp  —
Hiệu kỳ của Trung Hy Lạp
Hiệu kỳ
Vị trí của Trung Hy Lạp
Trung Hy Lạp trên bản đồ Thế giới
Trung Hy Lạp
Trung Hy Lạp
Tọa độ: 38°42′B 22°42′Đ / 38,7°B 22,7°Đ / 38.7; 22.7Tọa độ: 38°42′B 22°42′Đ / 38,7°B 22,7°Đ / 38.7; 22.7
Quốc gia  Hy Lạp
Thủ phủ Lamia
Đơn vị thuộc vùng
Diện tích
 • Tổng cộng 15.549 km2 (6,004 mi2)
Dân số (2005)
 • Tổng cộng 614.614
 • Mật độ 40/km2 (100/mi2)
Mã ISO 3166 GR-?
Trang web www.stereahellas.gr

Trung Hy Lạp (tiếng Hy Lạp: Περιφέρεια Στερεάς Ελλάδας, cũng dịch thành "Hy Lạp đại lục") là một trong 13 vùng của Hy Lạp. Vùng chiếm một nửa phía đông của vùng Trung Hy Lạp, ở phía bắc của AtticaPeloponnese, ở phía đông của Tây Hy Lạp và ở phía nam của ThessalyEpirus.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Trung Hy Lạp được thành lập trong đợt cải cách đơn vị hành chính năm 1987. Với kế hoạch Kallikratis vào năm 2010, địa hạt của vùng được định lại và mở rộng. Cùng với Thessaly, nó được quản lý bởi Chính quyền Phân quyền Thessaly và Hy Lạp đại lục đặt tại Larissa. Thủ phủ của vùng đặt tại Lamia, vùng được chia thành [1] năm đơn vị thuộc vùng (trước-Kallikratis là các quận), Boeotia, Euboea, Evrytania, PhocisPhthiotis, và được chia tiếp thành 25 khu tự quản.

Đô thị[sửa | sửa mã nguồn]

Đô thị lớn nhất của mỗi quận, theo điều tra năm 2001:

Quận Thủ phủ Diện tích (km²) Dân số
Boeotia Livadeia 2.952 131,085
1 Thebes 21.211
2 Livadeia 20.061
3 Orchomenos 5.780
4 Schimatari 4.726
5 Vagia 4.509
6 Aliartos 4.207
7 Arachova 3.703
8 Dilesi 3.176
9 Oinofyta 3.137
10 Plaka Dilesi 2.973
Euboea Chalcis 4,167 215.136
1 Chalcis 53.584
2 Nea Artaki 8.646
3 Vasiliko 6.504
4 Psachna 5,766
5 Aliveri 5.140
6 Karystos 4.960
7 Amarynthos 4.141
8 Istiaia 4.125
9 Drosia 4.007
10 Eretria 3.156
Evrytania Karpenisi 1.869 32,053
1 Karpenisi 6.592
Phocis Amfissa 2,120 48.284
1 Amfissa 6.946
2 Itea 4.666
3 Delphi 2.373
4 Desfina 2.024
5 Galaxidi 1.718
6 Polydroso 1.465
7 Kirra 1.303
8 Chrisso 1.021
Phthiotis Lamia 4,441 178.771
1 Lamia 46.406
2 Atalanti 5.949
3 Stylida 5.095
4 Malesina 4.227
5 Amfikleia 3.523
6 Molos 3.203
7 Livanates 3.023
8 Martino 3.005
9 Spercheiada 2.875
10 Kato Tithorea 2.770
Tổng Trung Hy Lạp Lamia 15.549 605.329[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]