Tula (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Map of Russia - Tula Oblast (2008-03).svg

Tula Oblast (tiếng Nga:Ту́льская о́бласть, Tulskaya oblast) là một chủ thể liên bang của Nga (một tỉnh). Trung tâm hành chính là thành phố Tula.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Tula Oblast nằm ở Vùng Trung tâm Liên bang của Nga và giáp với Moscow, Ryazan, Lipetsk, Oryol, và Kaluga Oblast.

Sông[sửa | sửa mã nguồn]

Tula Oblast có hơn 1.600 dòng sông và con suối. Các sông chính bao gồm:

Tài nguyên thiên nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

Oblast này có nhiều quặng sắt, đất sét, đá vôi, và mỏ than non (than đá).[1] Mỏ than non (than bùn) là một phần của lưu vực than đá Moskva.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Tula Oblast có khí hậu lục địa vừa phải, với mùa hè ấm áp và mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình tháng 1 là −10 °C (14 °F) ở phía bắc và −9 °C (16 °F) ở phía nam. Nhiệt độ trung bình tháng Bảy vào khoảng từ +19 °C (66 °F) đến +20 °C (68 °F). Lượng mưa hàng năm là 470 milimét (19 in) ở đông nam và 575 milimét (22,6 in) ở tây bắc.

Thống kê nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Dân số: 1.553.925 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ);[2] 1.675.758 (điều tra dân số năm 2002);[3] 1.867.013 (điều tra dân số năm 1989).[4]

Thành phần dân tộc (2010):[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Tula Oblast”. Merriam-Webster's Geographical Dictionary (2001). Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2006. 
  2. ^ a ă Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 25 tháng 4 năm 2011. 
  3. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 23 tháng 3 năm 2010. 
  4. ^ Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров. (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập 23 tháng 3 năm 2010. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Russian[sửa | sửa mã nguồn]

English[sửa | sửa mã nguồn]