Tula (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Tula Oblast
Тульская область (tiếng Nga)
—  Oblast  —

Flag

Coat of arms
Địa vị chính trị
Quốc gia Liên bang Nga
Vùng liên bang Central[1]
Vùng kinh tế Central[2]
Thành lập 26 September 1937
Administrative center Tula
Chính quyền (tại thời điểm March 2011)
 - Governor Alexey Dyumin[3]
 - Cơ quan lập pháp Oblast Duma
Thống kê
Diện tích (theo điều tra năm 2002)[4]
 - Tổng cộng 25.700 km2 (9.900 sq mi)
 - Xếp thứ 69th
Dân số (điều tra 2010)[5]
 - Tổng cộng 1.553.925
 - Xếp thứ 27th
 - Mật độ[6] 60,46 /km2 (156,6 /sq mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
 - Thành thị 79.4%
 - Nông thôn 20.6%
Múi giờ [7]
ISO 3166-2 RU-TUL
Biển số xe 71
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Nga[8]
http://www.admportal.tula.ru/
Map of Russia - Tula Oblast (2008-03).svg

Tula Oblast (tiếng Nga:Ту́льская о́бласть, Tulskaya oblast) là một chủ thể liên bang của Nga (một tỉnh). Trung tâm hành chính là thành phố Tula.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Tula Oblast nằm ở Vùng Trung tâm Liên bang của Nga và giáp với Moscow, Ryazan, Lipetsk, Oryol, và Kaluga Oblast.

Sông[sửa | sửa mã nguồn]

Tula Oblast có hơn 1.600 dòng sông và con suối. Các sông chính bao gồm:

Tài nguyên thiên nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

Oblast này có nhiều quặng sắt, đất sét, đá vôi, và mỏ than non (than đá).[9] Mỏ than non (than bùn) là một phần của lưu vực than đá Moskva.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Tula Oblast có khí hậu lục địa vừa phải, với mùa hè ấm áp và mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình tháng 1 là −10 °C (14 °F) ở phía bắc và −9 °C (16 °F) ở phía nam. Nhiệt độ trung bình tháng Bảy vào khoảng từ +19 °C (66 °F) đến +20 °C (68 °F). Lượng mưa hàng năm là 470 milimét (19 in) ở đông nam và 575 milimét (22,6 in) ở tây bắc.

Thống kê nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Dân số: 1.553.925 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ);[5] 1.675.758 (điều tra dân số năm 2002);[10] 1.867.013 (điều tra dân số năm 1989).[11]

Thành phần dân tộc (2010):[5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Президент Российской Федерации. Указ №849 от 13 мая 2000 г. «О полномочном представителе Президента Российской Федерации в федеральном округе». Вступил в силу 13 мая 2000 г. Опубликован: "Собрание законодательства РФ", №20, ст. 2112, 15 мая 2000 г. (Tổng thống Liên bang Nga. Sắc lệnh #849 of 13-5-2000 Về đại diện toàn quyền của Tổng thống Liên bang Nga tại Vùng liên bang. Có hiệu lực từ  13-5-2000.).
  2. ^ Госстандарт Российской Федерации. №ОК 024-95 27 декабря 1995 г. «Общероссийский классификатор экономических регионов. 2. Экономические районы», в ред. Изменения №5/2001 ОКЭР. (Gosstandart của Liên bang Nga. #OK 024-95 27-12-1995 Phân loại toàn Nga về các vùng kinh tế. 2. Các vùng kinh tế, as amended by the Sửa đổi #5/2001 OKER. ).
  3. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Lenta-Retired
  4. ^ “Территория, число районов, населённых пунктов и сельских администраций по субъектам Российской Федерации” [Diện tích, số huyện, điểm dân cư và đơn vị hành chính nông thôn theo Chủ thể Liên bang Nga]. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Федеральная служба государственной статистики (Cục thống kê nhà nước Liên bang). 21 tháng 5 năm 2004. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2011. 
  5. ^ a ă â Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года[[Thể loại:Bài viết có văn bản tiếng Nga]] (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 25 tháng 4 năm 2011.  Tựa đề URL chứa liên kết wiki (trợ giúp)
  6. ^ Giá trị mật độ được tính bằng cách chia dân số theo điều tra năm 2010 cho diện tích chỉ ra trong mục "Diện tích". Lưu ý rằng giá trị này có thể không chính xác do diện tích ghi tại đây không nhất thiết phải được diều tra cùng một năm với điều tra dân số.
  7. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, as amended by the Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ  6 ngày sau ngày công bố chính thức.).
  8. ^ Ngôn ngữ chính thức trên toàn lãnh thổ Nga theo Điều 68.1 Hiến pháp Nga.
  9. ^ “Tula Oblast”. Merriam-Webster's Geographical Dictionary (2001). Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2006. 
  10. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек[[Thể loại:Bài viết có văn bản tiếng Nga]] (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 23 tháng 3 năm 2010.  Tựa đề URL chứa liên kết wiki (trợ giúp)
  11. ^ Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров.[[Thể loại:Bài viết có văn bản tiếng Nga]] (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập 23 tháng 3 năm 2010.  Tựa đề URL chứa liên kết wiki (trợ giúp)

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Russian[sửa | sửa mã nguồn]

English[sửa | sửa mã nguồn]