Tunceli

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tunceli
—  Thành phố  —
Tunceli in Munzur valley
Tunceli in Munzur valley
Tunceli trên bản đồ Thổ Nhĩ Kỳ
Tunceli
Tunceli
Location in Turkey
Quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ
TỉnhTunceli
Diện tích
 • Huyện881.76 km2 (340.45 mi2)
Độ cao940 m (3.085 ft)
Dân số 2012
 • Đô thị31.469
 • huyện35.898
 • Mật độ huyện41/km2 (110/mi2)
Múi giờEET (UTC+2)
 • Mùa hè (DST)EEST (UTC+3)
Postal code62000
Licence plate62
Trang webhttp://www.tunceli.bel.tr

Tunceli (phát âm [tundʒeli]; tiếng Kurd: Dêrsimê‎, tiếng Zaza: Desim hay Mamekiye) là một thành phố Thổ Nhĩ Kỳ. Đây là tỉnh lỵ tỉnh Tunceli, nằm ở tâm vùng Đông Tiểu Á. Tên cũ của Tunceli là Mamiki (từ tiếng Armenia: Mamikon), Kalan, và Dersim.[1]

Từ nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Tunceli có nghĩa là đất ("eli") đồng ("tunç") trong tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, còn tên cũ “Dersim” ghép từ cửa ("der") và bạc ("sim) trong tiếng Ba Tư.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Tunceli có tọa độ 39°06′B 39°33′Đ / 39,1°B 39,55°Đ / 39.100; 39.550, nằm ngay phía bắc nơi hai sông Munzur và Pülümür hợp lưu. Thành phố nằm trong thung lũng Munzur, nổi danh nhờ vẻ đẹp thiên nhiên. Vây quanh thành phố là dãy núi Munzur. Giao thông đến các thành phố có phần hạn chế. Dân số tính đến năm 2011 là 32.815 người.[2] Đây là tỉnh lỵ ít dân nhất toàn Thổ Nhĩ Kỳ.

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Hoạt động kinh tế dựa vào chăn nuôi gia súc. Lúa mì là sản phẩm nông nghiệp chính. Quanh đây có mỏ muối crom và ngọc, tuy hiện chỉ mới khai khác được muối crom. Có một số nhà máy chế biến sản phẩm nông nghiệp.[3]

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Tunceli có khí hậu lục địa mùa hè khô (phân loại khí hậu Köppen: Dsa) với mùa hè rất nóng, khô còn mùa đông lạnh, có tuyết rơi.

Dữ liệu khí hậu của Tunceli (1960-2012)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 14.2 18.1 26.0 32.2 36.6 39.0 43.5 43.5 40.3 35.6 27.0 21.7 43,5
Trung bình cao °C (°F) 2.7 4.5 10.9 17.9 23.9 29.9 35.0 35.2 30.5 22.7 13.4 5.5 19.34
Trung bình ngày, °C (°F) −2 −0.4 5.6 11.9 17.1 22.7 27.3 26.9 21.6 14.7 6.9 1.0 12.78
Trung bình thấp, °C (°F) −5.8 −4.6 0.8 6.2 10.2 14.5 18.9 18.4 13.3 8.2 2.0 −2.4 6.64
Thấp kỉ lục, °C (°F) −30.3 −29 −24.7 −7.1 −0.1 5.3 9.2 7.7 2.6 −4 −16.4 −25.6 −30,3
Giáng thủy mm (inch) 127.2
(5.008)
109.0
(4.291)
111.2
(4.378)
108.4
(4.268)
70.1
(2.76)
19.0
(0.748)
3.7
(0.146)
2.9
(0.114)
13.9
(0.547)
65.0
(2.559)
104.9
(4.13)
139.6
(5.496)
874,9
(34,445)
Số ngày giáng thủy TB 11.9 12.1 13.0 13.8 12.2 5.2 1.5 1.2 2.6 8.4 9.6 11.8 103,3
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 105.4 112.0 167.4 192.0 279.0 336.0 368.9 350.3 291.0 213.9 150.0 93.0 2.658,9
Nguồn: Devlet Meteoroloji İşleri Genel Müdürlüğü [4]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tahir Sezen, Osmanlı Yer Adları (Alfabetik Sırayla), T.C. Başbakanlık Devlet Arşivleri Genel Müdürlüğü, Yayın Nu 21, Ankara, p. 265.
  2. ^ “Turkish statistical Institute”. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2014. 
  3. ^ “TUNCELİ - Ekonomik Faaliyetler”. www.cografya.gen.tr. 
  4. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2011.