Tupolev ANT-21

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
ANT-21
Tập tin:Tupolev ANT-21 (MI-3).jpg
Kiểu Máy bay tiêm kích
Nguồn gốc Liên Xô Liên Xô
Nhà chế tạo Tupolev
Chuyến bay đầu 1933
Số lượng sản xuất 2
Phát triển từ Tupolev ANT-7

Tupolev ANT-21 là một loại máy bay tiêm kích hạng nặng của Liên Xô, còn được định danh là MI-3 (Mnogomestnyi Istebitel – Tiêm kích nhiều chỗ).

Tính năng kỹ chiến thuật (ANT-21D)[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ The Osprey Encyclopedia of Russian Aircraft 1975–1995[1]

Đặc tính tổng quan

  • Kíp lái: 3
  • Chiều dài: 11,57 m (38 ft 0 in)
  • Sải cánh: 20,76 m (68 ft 1 in)
  • Diện tích cánh: 59,2 m2 (637 sq ft)
  • Trọng lượng rỗng: 4.058 kg (8.946 lb)
  • Trọng lượng có tải: 5.463 kg (12.044 lb)
  • Động cơ: 2 × M-34N kiểu động cơ V12 làm mát bằng chất lỏng, 610 kW (820 hp) mỗi chiếc

Hiệu suất bay

  • Vận tốc cực đại: 350 km/h (217 mph; 189 kn) trên độ cao 5.000 m (16.400 ft)
  • Trần bay: 8.300 m (27.231 ft)

Vũ khí trang bị

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gunston 1995, pp. 396–397.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Duffy, Paul and Andrei Kandalov. Tupolev The Man and His Aircraft. Shrewsbury, UK:Airlife Publishing, 1996. ISBN 1-85310-728-X.
  • Green, William and Gordon Swanborough. The Complete Book of Fighters. New York, Smithmark, 1994. ISBN 0-8317-3939-8.
  • Gunston, Bill. The Osprey Encyclopedia of Russian Aircraft 1875–1995. London:Osprey, 1995. ISBN 1-85532-405-9.