Tupolev TB-1

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
TB-1
ANT-4 in Ulyanovsk Aircraft Museum.JPG
KiểuMáy bay ném bom hạng nặng
Hãng sản xuấtTupolev
Chuyến bay đầu tiên26 tháng 11-1925
Được giới thiệu1929
Ngừng hoạt động1948
Khách hàng chínhLiên Xô Không quân Liên Xô
Liên Xô Aeroflot
Được chế tạo1929-1932
Số lượng sản xuất218

Tupolev TB-1[1] (tên phát triển là ANT-4) là một loại máy bay ném bom của Liên Xô, nó là máy bay cỡ lớn đầu tiên của Liên Xô được làm hoàn toàn từ kim loại.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

  • TB-1: Máy bay ném bom hạng nặng hai động cơ. Còn gọi là ANT-4.
  • ANT-4bis: Mẫu thử thứ ba.
  • TB-1P: Thủy phi cơ thả ngư lôi.
  • G-1: Máy bay vận tải hai động cơ.

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

 Liên Xô

Tính năng kỹ chiến thuật (TB-1)[sửa | sửa mã nguồn]

ANT4 (TB-1).svg

The Osprey Encyclopedia of Russian Aircraft 1875-1995 [2]

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổ lái: 6
  • Chiều dài: 18,00 m (59 ft 0⅔ in)
  • Sải cánh: 28,7 m (94 ft 2 in)
  • Chiều cao: 5,1 m[3] (16 ft 8¾ in)
  • Diện tích cánh: 120,0 m² (1.292 ft²)
  • Trọng lượng rỗng: 4.520 kg (9.965 lb)
  • Trọng lượng có tải: 6.810 kg (15.013 lb)
  • Động cơ: 2 × M-17, 510 kW (680 hp) mỗi chiếc

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có sự phát triển liên quan

Danh sách khác

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Từ TB có nghĩa là Тяжёлый бомбардировщик (Tyazholy Bombardirovschik), tiếng Nga nghĩa là máy bay ném bom hạng nặng.
  2. ^ Gunston 1995, pp.385-386.
  3. ^ Duffy and Kandalov 1996, p.207.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phiên bản ban đầu của bài này được lấy thông tin từ trang aviation.ru. Nó được phát hành dưới giấy phép GFDL của người giữ bản quyền.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]