Tupolev Tu-12

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Tupolev Tu-12
Kiểu Máy bay ném bom tầm trung
Nhà chế tạo Tupolev
Nhà thiết kế Andrei Tupolev
Chuyến bay đầu 27 tháng 7, 1947
Sử dụng chính Liên Xô Không quân Liên Xô
Số lượng sản xuất 5 + 1 mẫu thử
Phát triển từ Tupolev Tu-2

Tupolev Tu-12 (mã phát triển Tu-77) là một mẫu máy bay ném bom tầm trung động cơ phản lực thử nghiệm của Liên Xô, được phát triển từ loại máy bay ném bom Tupolev Tu-2 thành công trước đó. Tu-12 được phát triển sau Chiến tranh thế giới II.

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

 Liên Xô

Tính năng kỹ chiến thuật (Tu-12)[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ Gunston, Tupolev Aircraft since 1922

Đặc điểm tổng quát

  • Kíp lái: 5
  • Chiều dài: 16.45 m (53 ft 11½ in)
  • Sải cánh: 18.86 m (61 ft 10½ in)
  • Diện tích cánh: 48.80 m2 (525.30 ft2)
  • Trọng lượng rỗng: 8.993 kg (19.826 lb)
  • Trọng lượng có tải: 15.720 kg (34.657 lb)
  • Động cơ: 2 × Rolls-Royce Nene I kiểu turbojet, lực đẩy 22 kN (5.000 lbf) mỗi chiêc mỗi chiếc

Hiệu suất bay

Vũ khí trang bị

  • 1 × pháo 23 mm NS-23
  • 2 × súng máy 12,7 mm Berezin UBT
  • 3.000 kg (6,614 lb) bom

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú
Tài liệu
  • Gordon, Yefim; Rigamant, Vladimir (2005). OKB Tupolev: A History of the Design Bureau and its Aircraft. Hinckley, England: Midland Publishing. ISBN 1-85780-214-4. 
  • Gunston, Bill (1979). Jet Bombers from the Messerschmitt Me262 to the Stealth B-2. Osprey Aerospace. ISBN 1-85532-258-7. 
  • Gunston, Bill (1995). Tupolev Aircraft since 1922. Annapolis, MD: Naval Institute Press. ISBN 1-55750-882-8.