Tuyến Ōme

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Tuyến Ōme
JC
JREast-Ome-line-Hatonosu-station-building.jpg
Thông tin chung
Kiểu Heavy rail
Vị trí Tokyo
Ga cuối Tachikawa
Okutama
Nhà ga 25
Hoạt động
Hoạt động 1894
Sở hữu JR East
Điều hành JR East, JR Freight
Thông tin kỹ thuật
Chiều dài tuyến 37,2 km (23,1 mi)
Khổ đường sắt 1.067 mm (3 ft 6 in)
Điện khí hóa 1.500 V DC overhead catenary
Bản đồ hành trình
JR Ome Line linemap.svg

Tuyến Ōme (青梅線 (Thanh Mai Tuyến) Ōme-sen?) là một tuyến đường sắt vận hành bởi Công ty Đường sắt Đông Nhật Bản (JR East) nằm ở phía Tây của Tokyo, Nhật Bản. Nó kết nối TachikawaTuyến Chūō với thị trấn Okutama. Nhiều tàu của Tuyến Chūō phục vụ tiếp nối cho cả Tuyến Ōme đến ga Ōme, cung cấp một dịch vụ thông suốt không dừng đi tới ga Tokyo.

Dịch vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Dịch vụ trên Tuyến Ōme sử dụng tàu điện dòng E233. Các tàu từ Tachikawa tới Ōme thường là tàu 10 toa (đôi khi là tàu 4 toa nối với tàu 6 toa). Ở Ōme, các tàu được tách ra, tàu 4 toa sẽ đi thẳng tiếp tới Oku-Tama, và tàu 6 toa quay trở lại Tachikawa.

Tuyến Ōme đôi khi chạy tiếp nối với Tuyến Chūō (Tốc hành), Tuyến Itsukaichi, và Tuyến Hachikō. Các tàu tăng cường vào các mùa du lịch cao điểm có thể chạy tiếp nối với Tuyến Nambu. Các tàu chỉ phục vụ Tuyến Ōme sẽ có gắn nhãn "Tuyến Ōme-Itsukaichi" ở mặt trước của tàu.

Một tàu Holiday Rapid Okutama hướng về ga Shinjuku (dòng E233) ở ga Haijima

Các chuyến Holiday Rapid OkutamaHoliday Rapid Akigawa phục vụ vào dịp cuối tuần từ Shinjuku (và đôi khi từ ga Chiba; một vài chuyến hướng về Shinjuku được kéo dài sâu vào Tokyo). Chúng chạy trùng đường với nhau cho tới ga Haijima. Tàu Okutama dừng ở Tachikawa, Nishi-Tachikawa, Haijima, Fussa, Ōme, Mitake, và Okutama; tàu Akigawa tách khỏi Tuyến Ōme ở ga Haijima và phục vụ Tuyến Itsukaichi đi Musashi-Itsukaichi, dừng ở tất cả các ga trên đường cho tới ga cuối.

Danh sách nhà ga[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các ga đều thuộc Tokyo.
  • Các tàu Local, tốc hành (rapid), và tốc hành đặc biệt (special rapid) đều dừng ở tất cả các ga.
  • Các tàu chạy nhanh hơn sẽ vượt các tàu chậm tại các ga có ký hiệu "∥", "◇", "∨", và "∧". Và không vượt tại các ga có ký hiệu "|".
Mã số Nhà ga Hán tự Khoảng cách (km) Ōme Liner Có thể chuyển tuyến   Vị trí
Giữa
các ga
Tổng cộng
JC19 Tachikawa 立川 - 0,0 Tuyến Chūō Chính, Tuyến Nambu
Tuyến Tama Toshi Monorail (Tachikawa-Kita, Tachikawa-Minami)
Tachikawa
JC51 Nishi-Tachikawa 西立川 1,9 1,9  
JC52 Higashi-Nakagami 東中神 0,8 2,7   Akishima
JC53 Nakagami 中神 0,9 3,6  
JC54 Akishima 昭島 1,4 5,0  
JC55 Haijima 拝島 1,9 6,9 Tuyến Itsukaichi, Tuyến Hachikō
Tuyến Seibu Haijima
JC56 Ushihama 牛浜 1,7 8,6   Fussa
JC57 Fussa 福生 1,0 9,6  
JC58 Hamura 羽村 2,1 11,7   Hamura
JC59 Ozaku 小作 2,4 14,1  
JC60 Kabe 河辺 1,8 15,9   Ōme
JC61 Higashi-Ōme 東青梅 1,3 17,2  
JC62 Ōme 青梅 1,3 18,5  
JC63 Miyanohira 宮ノ平 2,1 20,6 Dừng ở ga cuối
Ōme
 
JC64 Hinatawada 日向和田 0,8 21,4  
JC65 Ishigamimae 石神前 1,0 22,4  
JC66 Futamatao 二俣尾 1,2 23,6  
JC67 Ikusabata 軍畑 0,9 24,5  
JC68 Sawai 沢井 1,4 25,9  
JC69 Mitake 御嶽 1,3 27,2 Mitake Tozan Railway: Cable car (Takimoto via bus)
JC70 Kawai 川井 2,8 30,0   Okutama, quận Nishitama
JC71 Kori 古里 1,6 31,6  
JC72 Hatonosu 鳩ノ巣 2,2 33,8  
JC73 Shiromaru 白丸 1,4 35,2  
JC74 Okutama 奥多摩 2,0 37,2  

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hầm Hikawa số 1 trên tuyến đập Ogouchi (nay là Tuyến vận tải Mizune)
Cầu Mizune số 1 trên tuyến đập Ogouchi (nay là Tuyến vận tải Mizune)

Đoạn nối Tachikawa và Ōme được mở cửa vào năm 1894 bởi Công ty đường sắt Ōme với khổ 762 mm (2 ft 6 in), và kéo dài thêm 2 km chỉ phục vụ vận tải đến ga Hinatawada những năm sau đó. Các chuyến chở khách được kéo dài đến Hinatawada vào năm 1898, và tuyến được nâng cấp chạy khổ 1.067 mm (3 ft 6 in) vào năm 1908. Một đoạn vận tải mở rộng được mở đến Miyanohira năm 1914, và tới Futamatao năm 1920. Các chuyến chở khách được kéo dài đến Miyanohira năm 1923, cùng năm đó, toàn tuyến được điện khí hóa bằng dòng 1.200 V DC. Tuyến được kéo dài thêm tới ga Mitake năm 1929, đồng thời công ty chủ quản đổi tên thành Công ty Đường sắt điện Ōme và được tăng hiệu điện thế lên 1.500 V DC vào năm 1930. Các chuyến chở khách được kéo dài đến Mitake năm 1935.

Công ty bị quốc hữu hóa ngày 1 tháng 4 năm 1944, cùng năm đó đoạn từ Tachikawa đến Nagakami được nâng cấp thành ray đôi 2 chiều.

Công ty đường sắt điện Okutama xây dựng thêm một tuyến từ Mitake tới Hikawa (này là Okutama) trong khi bị quốc hữu hóa, và tuyến được mở cửa vào ngày 1 tháng 7 năm 1944, chính là Tuyến Ōme ngày nay.

Đoàn từ Nagakami tới Hajima được nâng cấp thành ray đôi 2 chiều năm 1946, và dịch vụ thông suốt tới Tokyo ra mắt năm 1949. Đoạn từ Hajima tới Higashi-Ōme được nâng cấp thành ray đôi 2 chiều giữa năm 1961 và 1962, hệ thống tín hiệu CTC được lắp đặt năm 1971, và các tuyến vận tải chấm dứt vào năm 1998.

Các tuyến kết nối trước đây[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ga Okutama: Tổng cục nước Tokyo vận hành một tuyến dài 7 km nối tới đập Ogouchi từ năm 1952 đến năm 1957. Nó gồm hệ thống 23 hầm và 23 cầu. Năm 1963, nó được chuyển giao cho Công ty đường sắt Seibu, và chuyển giao tiếp cho Công ty Okutama Limestone Quarrying năm 1978, và mặc dù tuyến được biết đến với tên là Tuyến vận tải Mizune, nhưng tuyến này đã không được sử dụng một khoảng thời gian.[cần dẫn nguồn]

Định hướng phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 2 năm 2015, JR East công bố các kế hoạch nhằm ra mắt các toa Green (toa hạng nhất) trên Tuyến Chuo (Tốc hành) và chạy tiếp nối vào Tuyến Ome bắt đầu từ năm tài khóa 2020. Cụ thể sẽ thêm 2 toa 2 tầng Green vào tàu 10 toa dòng E233 hiện tại, tạo thành tàu 12 toa. Việc này cũng bao gồm nâng cấp các nhà ga, khu depot để đáp ứng được việc tăng chiều dài của đoàn tàu so với hiện tại.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Bài viết này có kết hợp tham khảo nguồn từ bài viết trong Wikipedia tiếng Nhật.

  1. ^ 中央快速線等へのグリーン車サービスの導入について [Introduction of Green cars on Chuo Rapid and other lines] (PDF). News release (bằng tiếng Japanese). Japan: East Japan Railway Company. 4 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]