Tylosin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tylosin
Tylosin structure.png
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mạiTylocine, Tylan
AHFS/Drugs.comTên thuốc quốc tế
Mã ATCvet
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEBI
ChEMBL
Số EE713 (antibiotics) Sửa dữ liệu tại Wikidata
ECHA InfoCard100.014.322
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC46H77NO17
Khối lượng phân tử916.10 g/mol
Mẫu 3D (Jmol)
  (kiểm chứng)

Tylosin là một chất kháng sinh và phụ gia thức ăn kìm khuẩn được sử dụng trong thú y. Nó có phổ hoạt động rộng chống lại các sinh vật gram dương và một phạm vi hạn chế của các sinh vật gram âm.[1] Nó được tìm thấy tự nhiên như một sản phẩm lên men của Streptomyces fradiae.[2] Đây là một loại kháng sinh macrolide.

Tylosin được sử dụng trong y học thú y để điều trị nhiễm khuẩn ở nhiều loài và có tỷ lệ an toàn cao.[3] Nó cũng đã được sử dụng như một chất kích thích tăng trưởng ở một số loài và điều trị viêm đại tràng ở động vật đồng hành.[2]

Phương thức tác động[sửa | sửa mã nguồn]

Giống như các macrolide khác, tylosin có tác dụng kìm khuẩn đối với các sinh vật nhạy cảm, gây ra bởi sự ức chế tổng hợp protein thông qua liên kết với tiểu đơn vị 50S của ribosome vi khuẩn.

Phổ hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Tylosin có phổ hoạt động rộng chống lại các vi khuẩn gram dương bao gồm Staphylococcus, Streptococcus, CorynebacteriumErysipelothrix. Nó có phổ hoạt động gram âm hẹp hơn nhiều, nhưng đã được chứng minh là có hoạt tính chống lại Campylobacter coli và một số xoắn khuẩn nhất định.[4] Nó cũng đã được chứng minh là cực kỳ tích cực chống lại các loài Mycoplasma được phân lập từ cả vật chủ của động vật có vú và gia cầm.[3][5] Phần sau đây thể hiện dữ liệu về tính nhạy cảm của MIC đối với một số mầm bệnh có ý nghĩa về mặt y tế:

  • Mycoplasma bovis: 0,06 - 4 g / ml
  • Staphylococcus aureus: 0,5 -> 128 g / ml [6]

Sử dụng lâm sàng[sửa | sửa mã nguồn]

Tylosin đã được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh khác nhau trên khắp thế giới. Các công thức khác nhau và điều kiện cấp phép có nghĩa là nó có thể không phải là một phương pháp điều trị được công nhận đối với một số điều kiện ở một số quốc gia. Nói chung, tylosin được cấp phép để điều trị các bệnh nhiễm trùng do các sinh vật mẫn cảm với thuốc, nhưng nó cũng được sử dụng như một phương pháp điều trị viêm đại tràng ở động vật nhỏ, như một chất kích thích tăng trưởng ở động vật sản xuất thực phẩm và như một cách để giảm epiphora (vết rách) quanh mắt của những con chó mặt trắng.[2] Trong những trường hợp này, kết quả chỉ dương tính khi sử dụng tylosin dưới dạng tartrate, một porphyrin chelating. Không có cơ quan tiếp thị nào tồn tại cho việc sử dụng các hình thức tylosin khác như một chất tẩy vết rách, do đó không hợp pháp khi sử dụng nó cho các mục đích đó; ngoại lệ là một loại thuốc chỉ dùng theo toa của các bác sĩ thú y theo quy tắc xếp tầng (Anh) hoặc quy tắc sử dụng nhãn phụ (Hoa Kỳ).

Ví dụ về các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn có khả năng được điều trị bằng tylosin bao gồm nhiễm trùng đường hô hấp, viêm khớpviêm vú cấp tính ở gia súc; viêm vú ở cừu và dê; viêm ruột, viêm phổi, hồng cầuviêm khớp nhiễm trùng ở lợn; và nhiễm trùng mô mềm ở động vật nhỏ.[1][2][4][5] Mặc dù tylosin có thể là một lựa chọn điều trị thích hợp trong lý thuyết cho các điều kiện được liệt kê ở trên, nhiều loại kháng sinh khác có thể thích hợp hơn để điều trị nhiễm trùng cụ thể, và tylosin sẽ không phải là lựa chọn đầu tiên.

Nó cũng được sử dụng như một chất kích thích tăng trưởng cho nhiều loại động vật trên cạn và dưới nước được trồng để tiêu thụ cho con người.[7]

Các hình thức có sẵn[sửa | sửa mã nguồn]

Tylosin có sẵn trong các công thức tiêm, tiêm và uống với các phạm vi sản phẩm khác nhau có sẵn ở các quốc gia khác nhau.[1]

Thành phần[sửa | sửa mã nguồn]

Tylosin là hỗn hợp của bốn thành phần chính: tylosin A, B, C và D. Tylosin A được coi là thành phần chính của tylosin (bao gồm khoảng 90% tylosin); tuy nhiên, tylosin B, C và D đóng góp vào tiềm năng chung của tylosin.[8]

Thận trọng và chống chỉ định[sửa | sửa mã nguồn]

Nên tránh sử dụng tylosin ở động vật có mẫn cảm đã biết với sản phẩm hoặc với các macrolide khác.[5]

Dùng đường uống có thể dẫn đến tiêu chảy và rối loạn tiêu hóa. Điều này đặc biệt đúng với ngựa, vì vậy nó có thể gây tử vong.[9] Tylosin cũng có mùi vị khó ngụy trang.

Các công thức tiêm của tylosin có thể gây đau, viêm và ngứa xung quanh vị trí tiêm.

Vì tylosin có phổ hoạt động tương đối kém đối với các sinh vật gram âm, nên nó có thể không phải là lựa chọn điều trị hợp lý trong điều trị nhiễm trùng do các sinh vật chưa biết, có khả năng không chấp nhận được.

Tương tác thuốc[sửa | sửa mã nguồn]

Tylosin có thể làm tăng nồng độ trong máu digitalis, do đó độc tính của nó,[5] và có thể đối kháng với chloramphenicol hoặc lincosamide.

Xét nghiệm đo màu của ALT và AST huyết thanh có thể bị tăng giả bằng kháng sinh macrolide.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Antimicrobial Therapy in Veterinary Medicine, by Steeve Giguere, P. M. Dowling,
  2. ^ a ă â b Tylosin, marvistavet.com (dead link 12 December 2018)
  3. ^ a ă Tylan 200 Injectable - Product data sheet PA9063DENZP - Elanco Animal Health
  4. ^ a ă Tylosin, drugs.com
  5. ^ a ă â b Tylosin-Tylan, petplace.com
  6. ^ http://antibiotics.toku-e.com/antimicrobial_1177_5.html
  7. ^ Hirsch R, Ternes T, Haberer K, Kratz KL (1999). Occurrence of antibiotics in the aquatic environment. The Science of the Total Environment, 225:109-118.
  8. ^ Loke, M. L., and F. Ingerslev. "Stability of Tylosin A in Manure Containing Test Systems Determined by High Performance Liquid Chromatography."
  9. ^ Tylan, americanlivestock.com