U.S. Cremonese

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cremonese
234px
Tên đầy đủUnione Sportiva Cremonese S.p.A.
Biệt danhI Grigiorossi (Xám và đỏ)
Le Tigri (Hổ)
Thành lập24 tháng 3, 1903; 116 năm trước
Sân vận độngStadio Giovanni Zini
Sức chứa sân20.641
Chủ sở hữuGiovanni Arvedi
Chủ tịchPaolo Rossi
Huấn luyện viênMassimo Rastelli
Giải đấuSerie B
2018–19Serie B, thứ 9
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Màu áo thứ ba

Unione Sportiva Cremonese, thường được gọi là Cremonese, là một câu lạc bộ bóng đá Ý có trụ sở tại Cremona, Lombardia hiện đang chơi ở Serie B.

Một số cầu thủ nổi tiếng từng chơi cho Cremonese gồm Pasquale Vivolo, Antonio Cabrini, Gustavo Dezotti, Anders Limpar, Enrico Chiesa, Gianluca Vialli, Giuseppe Favalli, John Aloisi và Władysław muda.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Cremonese đã thi đấu ở Serie A trong mùa đầu tiên (1929 -30) nhưng bước vào thời kỳ suy tàn kéo dài, mòn mỏi ở những giải đấu thấp hơn trước cuối những năm 1970. Đến năm 1984, họ đã thăng hạng lên Serie A, vào các mùa giải 1984-85, 1989, 9090 và 1991.

Cremonese đã có một giải đấu thành công tại Cúp Anh-Ý 1992/93, đánh bại Bari 4-1 trong trận bán kết, và Derby County 3-1 trong trận chung kết tại Sân vận động Wembley cũ: Người ghi bàn của Cremonese là Corrado Verdelli, Riccardo Maspero và Andrea Tentoni, với bàn thắng của Derby được ghi bởi Marco Gabbiadini.

Dưới thời Luigi Simoni, Cremonese trở lại Serie A năm 1993. Đội hình có chất lượng với các hậu vệ Luigi Gualco và Corrado Verdelli, cầu thủ chơi tiền vệ Riccardo Maspero và trung phong Andrea Tentoni và Matjaž Florijančič, Cremonese thi đấu thành công ở Serie A với vị trí thứ 10 năm 1993 vào sau đó xuống hạng năm 1996.

Sự xuống hạng dẫn đến sự suy thoái của câu lạc bộ, xuống Serie C2 vào năm 2000 trước khi thăng hạng liên tiếp trở lại Serie B vào năm 2005. Kể từ đó, Giovanni Dall'Igna, một hậu vệ khác từ Serie A, đã trở lại câu lạc bộ. Tuy nhiên, Cremonese đã xuống hạng Serie C1 trong mùa giải 2005/2006. Cremonese đã cố gắng trở lại Serie B kể từ: nỗ lực tốt nhất của họ là ở mùa giải 2009/10, khi họ bị Varese đánh bại trong trận chung kết play-off thăng hạng (2 - 1 chung cuộc).

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

US Cremonese trong hệ thống giải đấu bóng đá Ý.
Cấp độ Giải đấu Danh hiệu Mùa / năm
Trong nước Serie C 3 1935 - 36 (Girone B), 1941-42 (Girone B), 1976 -77 (Girone A)
Lega Pro Prima Divisione
1
2004-05 (Girone A)
Serie D 1953 - 54 (Girone C)
Prima Categoria 1967 - 68 (Girone B)
Quốc tế Cúp Anh-Ý 1992

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 1 tháng 2 năm 2019

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Ý TM Nicola Ravaglia
2 Ý HV Ivan Rondanini
3 Brasil HV Claiton
4 Ý TV Mariano Arini
7 Ý Antonio Piccolo
8 Ý TV Gaetano Castrovilli (mượn từ Fiorentina)
9 Ý Luca Strizzolo
10 Ý Samuele Longo (mượn từ Internazionale)
11 Ý TV Daniele Croce
12 Ý TM Giacomo Volpe
14 România HV Vasile Mogoș
15 Ý TV Danilo Soddimo
16 Ý TM Michael Agazzi
Số áo Vị trí Cầu thủ
17 Ý HV Francesco Migliore
18 Ý TV Michele Castagnetti
21 Brasil TV Gabriel Strefezza (mượn từ SPAL)
22 Serbia TM Boris Radunović (mượn từ Atalanta)
23 Ý HV Antonio Caracciolo (mượn từ Hellas Verona)
24 Ý HV Dario Del Fabro (mượn từ Juventus)
26 Ý HV Emanuele Terranova
27 Bỉ TV Xian Emmers (mượn từ Inter)
30 Ý Mirko Carretta
32 Ý Adriano Montalto
33 Ý HV Francesco Renzetti
34 Hà Lan TV Reda Boultam
42 Sénégal TV Maodo Malick Mbaye (mượn từ Chievo)

Cầu thủ khác còn hợp đồng[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Montenegro HV Stefan Bajic

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Ý TM Stefano Aiolfi (tại Lucchese tới 30 tháng 6 năm 2019)
Ý TM Nicholas Battaiola (tại Gubbio tới 30 tháng 6 năm 2019)
Ý HV Federico Baschirotto (tại Vigor Carpaneto tới 30 tháng 6 năm 2019)
Ý HV Federico Bertolotti (tại Caravaggio tới 30 tháng 6 năm 2019)
Số áo Vị trí Cầu thủ
Ý HV Andrea Gallina (tại Montebelluna tới 30 tháng 6 năm 2019)
Ý TV Simone Damo (tại Pro Sesto tới 30 tháng 6 năm 2019)
Ý TV Tommaso Guindani (tại Pergolettese tới 30 tháng 6 năm 2019)
Ý TV Dahman Zucchini (tại Brescia U-17 tới 30 tháng 6 năm 2019)

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Tên
Huấn luyện viên trưởng Ý Massimo Rastelli
Trợ lý huấn luyện viên Ý Dario Rossi
Huấn luyện thể lực Ý Fabio Esposito
Huấn luyện viên thủ môn Ý David Dei
Vật lý trị liệu Ý Andrea Gualteri
Ý Carlo Bentivoglio
Ý Sandro Rivetti
Bác sĩ Ý Diego Giuliani

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]