Bước tới nội dung

U.S. Cremonese

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Cremonese
Tên đầy đủUnione Sportiva Cremonese S.p.A.
Biệt danhLa Cremo (Kem)
I Grigiorossi (Xám và Đỏ)
Le Tigri (Hổ)
I Violini (Vĩ cầm)
Thành lập24 tháng 3 năm 1903; 123 năm trước (1903-03-24)
SânSân vận động Giovanni Zini
Sức chứa20.641
Chủ sở hữuGiovanni Arvedi
Chủ tịchFrancesco Dini
Huấn luyện viên trưởngDavide Nicola
Giải đấuSerie A
2024–25Serie B, thứ 4 trên 20 (thăng hạng qua play-off)
Websitehttp://www.uscremonese.it/
Mùa giải hiện nay

Unione Sportiva Cremonese, thường được gọi là Cremonese, là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Ý có trụ sở tại Cremona, Lombardy và hiện đang chơi ở Serie A sau khi thăng hạng từ Serie B vào mùa giải 2024–25 thông qua vòng play-off.

Một số cầu thủ nổi tiếng từng chơi cho Cremonese gồm Pasquale Vivolo, Antonio Cabrini, Gustavo Dezotti, Anders Limpar, Enrico Chiesa, Gianluca Vialli, Giuseppe Favalli, John Aloisi và Władysław muda.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Cremonese đã thi đấu ở Serie A trong mùa đầu tiên (1929 -30) nhưng bước vào thời kỳ suy tàn kéo dài, mòn mỏi ở những giải đấu thấp hơn trước cuối những năm 1970. Đến năm 1984, họ đã thăng hạng lên Serie A, vào các mùa giải 1984-85, 1989, 1990 và 1991.

Cremonese đã có một giải đấu thành công tại Cúp Anh-Ý 1992/93, đánh bại Bari 4-1 trong trận bán kết, và Derby County 3-1 trong trận chung kết tại Sân vận động Wembley cũ: Người ghi bàn của Cremonese là Corrado Verdelli, Riccardo Maspero và Andrea Tentoni, với bàn thắng của Derby được ghi bởi Marco Gabbiadini.

Dưới thời Luigi Simoni, Cremonese trở lại Serie A năm 1993. Đội hình có chất lượng với các hậu vệ Luigi Gualco và Corrado Verdelli, cầu thủ chơi tiền vệ Riccardo Maspero và trung phong Andrea Tentoni và Matjaž Florijančič, Cremonese thi đấu thành công ở Serie A với vị trí thứ 10 năm 1993 vào sau đó xuống hạng năm 1996.

Sự xuống hạng dẫn đến sự suy thoái của câu lạc bộ, xuống Serie C2 vào năm 2000 trước khi thăng hạng liên tiếp trở lại Serie B vào năm 2005. Kể từ đó, Giovanni Dall'Igna, một hậu vệ khác từ Serie A, đã trở lại câu lạc bộ. Tuy nhiên, Cremonese đã xuống hạng Serie C1 trong mùa giải 2005/2006. Cremonese đã cố gắng trở lại Serie B kể từ: nỗ lực tốt nhất của họ là ở mùa giải 2009/10, khi họ bị Varese đánh bại trong trận chung kết play-off thăng hạng (2 - 1 chung cuộc).

Giải thưởng

[sửa | sửa mã nguồn]
US Cremonese trong hệ thống giải đấu bóng đá Ý.
Cấp độ Giải đấu Danh hiệu Mùa / năm
Trong nước Serie C 3 1935 - 36 (Girone B), 1941-42 (Girone B), 1976 -77 (Girone A)
Lega Pro Prima Divisione
1
2004-05 (Girone A)
Serie D 1953 - 54 (Girone C)
Prima Categoria 1967 - 68 (Girone B)
Quốc tế Cúp Anh-Ý 1992

Đội hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 2 tháng 9 năm 2025[1]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Indonesia Emil Audero (cho mượn từ Como)
3 HV Ý Giuseppe Pezzella
4 HV Ý Tommaso Barbieri
6 HV Ý Federico Baschirotto
7 TV Ý Alessio Zerbin (cho mượn từ Napoli)
8 TV Ý Mattia Valoti
9 Ý Manuel De Luca
10 Anh Jamie Vardy
11 Na Uy Dennis Johnsen
14 Cameroon Faris Moumbagna (cho mượn từ Marseille)
15 HV Ý Matteo Bianchetti (đội trưởng)
16 TM Ý Marco Silvestri
17 HV Ý Leonardo Sernicola
18 TV Ý Michele Collocolo
19 TV Ecuador Jeremy Sarmiento (cho mượn từ Brighton & Hove Albion)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
20 Argentina Franco Vázquez
22 HV Ý Romano Floriani Mussolini (cho mượn từ Lazio)
23 HV Ý Federico Ceccherini
24 HV Ý Filippo Terracciano (cho mượn từ AC Milan)
27 TV Bỉ Jari Vandeputte
30 HV Sénégal Mikayil Faye (cho mượn từ Rennes)
32 TV Argentina Martín Payero (cho mượn từ Udinese)
33 TV Ý Alberto Grassi
38 TV Pháp Warren Bondo (cho mượn từ AC Milan)
48 TV Gruzia Dachi Lordkipanidze
55 HV Ý Francesco Folino
69 TM Ý Lapo Nava
77 Nigeria David Okereke
90 Ý Federico Bonazzoli
99 Paraguay Antonio Sanabria

Cho mượn

[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
TM Ý Federico Agazzi (tại Alcione đến 30 tháng 6 năm 2026)
TM Ý Andrea Fulignati (tại Empoli đến 30 tháng 6 năm 2026)
TM Ý Gianluca Saro (tại Reggiana đến 30 tháng 6 năm 2026)
HV Ý Eddy Cabianca (tại Salernitana đến 30 tháng 6 năm 2026)
HV Ý Tommaso Duca (tại Giana Erminio đến 30 tháng 6 năm 2026)
HV Ý Samuele Regazzetti (tại Ospitaletto đến 30 tháng 6 năm 2026)
HV Ý Mattia Scaringi (tại Ravenna đến 30 tháng 6 năm 2026)
HV Ý Filippo Tosi (tại Sambenedettese đến 30 tháng 6 năm 2026)
HV Ý Daniele Triacca (tại Trento đến 30 tháng 6 năm 2026)
HV Ý Lorenzo Moretti (tại Virtus Entella đến 30 tháng 6 năm 2026)
HV Ý Yuri Rocchetti (tại Potenza đến 30 tháng 6 năm 2026)
TV Ý Alessio Brambilla (tại Bra đến 30 tháng 6 năm 2026)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Ý Salvatore Dore (tại Pergolettese đến 30 tháng 6 năm 2026)
TV Ý Tommaso Milanese (tại Ascoli đến 30 tháng 6 năm 2026)
TV Ý Luca Zanimacchia (tại Modena đến 30 tháng 6 năm 2026)
Ghana Felix Afena-Gyan (tại Amedspor đến 30 tháng 6 năm 2026)
Ý Michele Bigonzoni (tại Latina đến 30 tháng 6 năm 2026)
Ý Giacomo Gabbiani (tại Giana Erminio đến 30 tháng 6 năm 2026)
Ý Blue Mamona (tại Sarnese đến 30 tháng 6 năm 2026)
Ukraina Vladyslav Nagrudnyi (tại Ospitaletto đến 30 tháng 6 năm 2026)
Ý Marco Nasti (tại Empoli đến 30 tháng 6 năm 2026)
Đan Mạch David Stückler (tại Vicenza đến 30 tháng 6 năm 2026)
Ý Frank Tsadjout (tại Pescara đến 30 tháng 6 năm 2026)

Huấn luyện viên

[sửa | sửa mã nguồn]
Vị trí Tên
Huấn luyện viên trưởng Ý Massimo Rastelli
Trợ lý huấn luyện viên Ý Dario Rossi
Huấn luyện thể lực Ý Fabio Esposito
Huấn luyện viên thủ môn Ý David Dei
Vật lý trị liệu Ý Andrea Gualteri
Ý Carlo Bentivoglio
Ý Sandro Rivetti
Bác sĩ Ý Diego Giuliani

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Prima Squadra". US Cremonese. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2022.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]