UEFA Champions League 1992–93

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
UEFA Champions League 1992 – 93
2014 Olympiastadion Munich.jpg
Chi tiết giải đấu
Thời gian19 tháng 8 – 2 tháng 9 năm 1992 (vòng sơ loại)
16 tháng 9 năm 1992 – 26 tháng 5 năm 1993 (vòng chính thức)
25 tháng 11 năm 1992 – 21 tháng 4 năm 1993 (UEFA Champions League)
Số đội8
32 (vòng đầu tiên)
36 (tổng số)
Vị trí chung cuộc
Vô địchPháp Marseille (lần thứ 1)
Á quânÝ Milan
Thống kê giải đấu
Số trận đấu82
Số bàn thắng195 (2,38 bàn/trận)
Vua phá lướiBrasil Romário
(7 bàn thắng)
(Cúp C1 châu Âu) 1991–92

UEFA Champions League 1992 – 93 là mùa giải thứ 38 của Cúp C1 châu Âu dành cho câu lạc bộ bóng đá hàng đầu châu Âu và là mùa giải chính thức đầu tiên được gọi là UEFA Champions League (mùa giải trước chỉ được sử dụng khi vượt qua vòng bảng). Tám đôi vượt qua vòng thứ hai sẽ được chia thành hai bảng, hai đội đứng đầu hai bảng đấu này sẽ giành quyền chơi trận chung kết. Ngoài ra, giải đấu sẽ có một vòng sơ loại vì đây là mùa đầu tiên được diễn ra sau sự tan rã của Liên Xô và Nam Tư, dẫn đến nhiều quốc gia mới đủ điều kiện tham gia giải đấu sau khi đã vô địch các giải đấu cấp quốc gia. IsraelQuần đảo Faroe cũng lần đầu tiên có đại diện tham dự.

UEFA Champions League 1992 – 93 chứng kiến sự lên ngôi lần đầu tiên của Marseille, sau khi đánh bại Milan ở trận chung kết. Tuy nhiên, ngay sau chức vô địch của Marseille, đã có những cáo buộc về việc chủ tịch câu lạc bộ là ông Bernard Tapie đã thao túng trận đấu. Điều này liên quan đến giải đấu quốc nội khi Marseille "rao kèo" và đề nghị Valenciennes đá “lỏng chân” để đồng thời đảm bảo ngai vàng Division 1 (sau này là Ligue 1), giữ chân cho các cầu thủ trụ cột và có thêm thời gian chuẩn bị cho trận quyết chiến với Milan. Sau khi vụ việc bị phanh phui, Marseille bị Liên đoàn bóng đá Pháp tước danh hiệu vô địch Division 1 1992 – 93, đồng thời không được tham gia chiến dịch bảo vệ ngôi vương UEFA Champions League 1993 – 94 cũng như không được dự Siêu cúp châu ÂuCúp Liên lục địa 1993. Marseille sau đó đã bị ráng xuống thi đấu Division 2 mùa giải 1994 – 95.

Đương kim vô địch là Barcelona đã bị CSKA Moscow loại ngay tại vòng hai.

Các đội tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí các đội tại UEFA Champions League 1992–93.
Purple pog.svg Tím: Bị loại ở vòng sơ loại;Yellow pog.svg Vàng: Bị loại ở vòng đầu tiên; Orange pog.svg Cam: Bị loại ở vòng hai; Red pog.svg Đỏ: Lọt vào vòng bảng.
Vòng sơ loại
Estonia Norma Tallinn Quần đảo Faroe Israel Maccabi Tel Aviv Latvia Skonto
Malta Valletta Cộng hòa Ireland Shelbourne Slovenia Olimpija Ljubljana Ukraina Tavriya Simferopol
Vòng đầu tiên
Áo Austria Wien Bỉ Club Brugge Bulgaria CSKA Sofia Cộng hòa Síp APOEL
Tiệp Khắc Slovan Bratislava Đan Mạch Lyngby Anh Leeds United Phần Lan Kuusysi
Pháp Marseille Đức Stuttgart Hy Lạp AEK Athens Hungary Ferencváros
Iceland Víkingur Reykjavík Ý Milan Litva Žalgiris Vilnius Luxembourg Union Luxembourg
Hà Lan PSV Eindhoven Bắc Ireland Glentoran Na Uy Viking Ba Lan Lech Poznań
Bồ Đào Nha Porto România Dinamo București Nga CSKA Moscow Scotland Rangers
Tây Ban Nha Barcelona Thụy Điển IFK Göteborg Thụy Sĩ Sion Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş

Vòng sơ loại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Shelbourne Cộng hòa Ireland 1–2 Ukraina Tavriya Simferopol 0–0 1–2
Valletta Malta 1–3 Israel Maccabi Tel Aviv 1–2 0–1
Quần đảo Faroe 1–6 Latvia Skonto 1–3 0–3
Olimpija Ljubljana Slovenia 5–0 Estonia Norma Tallinn 3–0 2–0

Lượt đi[sửa | sửa mã nguồn]

Shelbourne Cộng hòa Ireland 0–0 Ukraina Tavriya Simferopol
Báo cáo
Khán giả: 3.500

Valletta Malta 1–2 Israel Maccabi Tel Aviv
Zerafa Bàn thắng 75' Báo cáo Cohen Bàn thắng 83'
Nimni Bàn thắng 88'

Quần đảo Faroe 1–3 Latvia Skonto
Danielsen Bàn thắng 46' Báo cáo Astafjevs Bàn thắng 28'46'
Semjonovs Bàn thắng 90'
Khán giả: 1.130
Trọng tài: Rune Pedersen (Na Uy)

Olimpija Ljubljana Slovenia 3–0 Estonia Norma Tallinn
Ubavič Bàn thắng 48'
TopičBàn thắng 50'
Vrabac Bàn thắng 60'
Báo cáo

Lượt về[sửa | sửa mã nguồn]

Tavriya Simferopol Ukraina 2–1 Cộng hòa Ireland Shelbourne
Shevchenko Bàn thắng 10'
Sheykhametov Bàn thắng 15'
Báo cáo Dully Bàn thắng 42'
Khán giả: 10.500
Trọng tài: Gerd Grabher (Thụy Sĩ)

Tavriya Simferopol chung cuộc thắng 2–1.


Maccabi Tel Aviv Israel 1–0 Malta Valletta
Melika Bàn thắng 24' Báo cáo

Maccabi Tel Aviv chung cuộc thắng 3–1.


Skonto Latvia 3–0 Quần đảo Faroe
Jelisejevs Bàn thắng 4'
Semjonovs Bàn thắng 38'
Astafjevs Bàn thắng 52'
Báo cáo
Khán giả: 12.000
Trọng tài: Ilkka Koho (Phần Lan)

Skonto chung cuộc thắng 6–1.


Norma Tallinn Estonia 0–2 Slovenia Olimpija Ljubljana
Báo cáo Zulič Bàn thắng 26'
Djuranovič Bàn thắng 80'
Khán giả: 1.235
Trọng tài: Finn Lambek (Đan Mạch)

Olimpija Ljubljana chung cuộc thắng 5–0.

Vòng đầu tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
IFK Göteborg Thụy Điển 3–2 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş 2–0 1–2
Lech Poznań Ba Lan 2–0 Latvia Skonto 2–0 0–0
Rangers Scotland 3–0 Đan Mạch Lyngby 2–0 1–0
Stuttgart Đức 3–3 (1–2) [notes 1] Anh Leeds United 3–0 0–3
Slovan Bratislava Tiệp Khắc 4–1 Hungary Ferencváros 4–1 0–0
Milan Ý 7–0 Slovenia Olimpija Ljubljana 4–0 3–0
Kuusysi Phần Lan 1–2 România Dinamo Bucureşti 1–0 0–2(aet)
Glentoran Bắc Ireland 0–8 Pháp Marseille 0–5 0–3
Maccabi Tel Aviv Israel 0–4 Bỉ Club Brugge 0–1 0–3
Austria Wien Áo 5–4 Bulgaria CSKA Sofia 3–1 2–3
Sion Thụy Sĩ 7–2 Ukraina Tavriya Simferopol 4–1 3–1
Union Luxembourg Luxembourg 1–9 Bồ Đào Nha Porto 1–4 0–5
AEK Athens Hy Lạp 3–3 (a) Cộng hòa Síp APOEL 1–1 2–2
PSV Eindhoven Hà Lan 8–0 Litva FK Žalgiris 6–0 2–0
Víkingur Iceland 2–5 Nga CSKA Moscow 0–1 2–4
Barcelona Tây Ban Nha 1–0 Na Uy Viking 1–0 0–0

Ghi chú:

  1. ^ Sau chiến thắng 3–0 trên sân nhà và thua 4–1 trên sân khách, Stuttgart có thể giành chiến thắng nhờ bàn thắng trên sân khách sau khi tỉ số chung cuộc sau hai lượt trận hiện là 4–4; tuy nhiên, nban tổ chức nhận thấy ở trận lượt về, Stuttgart đã cho ra sân thi đấu nhiều hơn ba cầu thủ nước ngoài. Chính vì vậy mà ban tổ chức quyết định chiến thắng 3–0 dành cho Leeds United, qua đó tổng tí số sau hai lượt trận thành 3–3. Một trận play-off diễn ra tại Barcelona, và Leeds thắng 2–1.

Lượt đi[sửa | sửa mã nguồn]

IFK Göteborg Thụy Điển 2–0 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş
Eskelinen Bàn thắng 71'
Ekström Bàn thắng 82'
Báo cáo
Khán giả: 5.293

Lech Poznań Ba Lan 2–0 Latvia Skonto
Trzeciak Bàn thắng 27'
Podbrożny Bàn thắng 39' (ph.đ.)
Báo cáo
Khán giả: 18.000
Trọng tài: Mitko Mitrev (Bulgaria)

Rangers Scotland 2–0 Đan Mạch Lyngby
Hateley Bàn thắng 39'
Huistra Bàn thắng 67'
Báo cáo
Khán giả: 40.036
Trọng tài: Jaap Uilenberg (Hà Lan)

Stuttgart Đức 3–0 Anh Leeds United
Walter Bàn thắng 62'66'
Buck Bàn thắng 79'
Báo cáo
Khán giả: 38.000

Slovan Bratislava Tiệp Khắc 4–1 Hungary Ferencváros
Gostič Bàn thắng 19'
Dubovský Bàn thắng 51'55'
Moravec Bàn thắng 82'
Báo cáo Lipcsei Bàn thắng 75'

Milan Ý 4–0 Slovenia Olimpija Ljubljana
Van Basten Bàn thắng 5'50'
Albertini Bàn thắng 7'
Papin Bàn thắng 64'
Báo cáo
Khán giả: 14.324
Trọng tài: Roman Steindl (Áo)

Kuusysi Phần Lan 1–0 România Dinamo Bucureşti
Rinne Bàn thắng 16' Báo cáo

Glentoran Bắc Ireland 0–5 Pháp Marseille
Báo cáo Völler Bàn thắng 3'
Martín Vázquez Bàn thắng 19'29'
Sauzée Bàn thắng 41'
Ferreri Bàn thắng 84'
Khán giả: 8.000
Trọng tài: Johannes Reijgwart (Hà Lan)

Maccabi Tel Aviv Israel 0–1 Bỉ Club Brugge
Báo cáo Staelens Bàn thắng 35'
Khán giả: 14.000
Trọng tài: László Vágner (Hungary)

Austria Wien Áo 3–1 Bulgaria CSKA Sofia
Hasenhüttl Bàn thắng 16'
Fridrikas Bàn thắng 83'
Kogler Bàn thắng 89'
Báo cáo Shishkov Bàn thắng 58'

Sion Thụy Sĩ 4–1 Ukraina Tavriya Simferopol
Hottiger Bàn thắng 18'
Túlio Bàn thắng 35'74'
Roberto Assis Bàn thắng 78'
Báo cáo Shevchenko Bàn thắng 85' (ph.đ.)
Khán giả: 5.500
Trọng tài: Léon Schelings (Bỉ)

Union Luxembourg Luxembourg 1–4 Bồ Đào Nha Porto
Deville Bàn thắng 63' Báo cáo Semedo Bàn thắng 40'
Couto Bàn thắng 47'
Toni Bàn thắng 51'
Domingos Bàn thắng 90'

AEK Athens Hy Lạp 1–1 Cộng hòa Síp APOEL
Alexandris Bàn thắng 42' Báo cáo Hadjiloukas Bàn thắng 75'
Khán giả: 28.000
Trọng tài: Arie Frost (Israel)

PSV Eindhoven Hà Lan 6–0 Litva FK Žalgiris
E. Koeman Bàn thắng 24'
Ellerman Bàn thắng 36'59'64'
Kieft Bàn thắng 66'
Numan Bàn thắng 79'
Báo cáo
Khán giả: 13.000
Trọng tài: James McCluskey (Scotland)

Víkingur Iceland 0–1 Nga CSKA Moscow
Báo cáo Karsakov Bàn thắng 75'
Khán giả: 2.000
Trọng tài: Gerald Ashby (Anh)

Barcelona Tây Ban Nha 1–0 Na Uy Viking
Amor Bàn thắng 86' Báo cáo
Khán giả: 36.000
Trọng tài: Lajos Hartmann (Hungary)

Lượt về[sửa | sửa mã nguồn]

Beşiktaş Thổ Nhĩ Kỳ 2–1 Thụy Điển IFK Göteborg
Tekin Bàn thắng 26'
Uçar Bàn thắng 73'
Báo cáo Eskelinen Bàn thắng 10'
Khán giả: 31.400
Trọng tài: Angelo Amendolia (Ý)

IFK Göteborg chung cuộc thắng 3–2.


Skonto Latvia 0–0 Ba Lan Lech Poznań
Báo cáo

Lech Poznań chung cuộc thắng 2–0.


Lyngby Đan Mạch 0–1 Scotland Rangers
Báo cáo Durrant Bàn thắng 85'

Rangers chung cuộc thắng 3–0.


Leeds United Anh 4–1
(3–0, match forfeited)
Đức Stuttgart
Speed Bàn thắng 17'
McAllister Bàn thắng 38' (ph.đ.)
Cantona Bàn thắng 66'
Chapman Bàn thắng 78'
Báo cáo Buck Bàn thắng 33'

Stuttgart 3–3 Leeds United sau hai lượt trận.

Trận Play-off
Stuttgart Đức 1–2 Anh Leeds United
Golke Bàn thắng 38' Báo cáo Strachan Bàn thắng 32'
Shutt Bàn thắng 77'
Khán giả: 8.000
Trọng tài: Fabio Baldas (Ý)

Ferencváros Hungary 0–0 Tiệp Khắc Slovan Bratislava
Báo cáo

Slovan Bratislava chung cuộc thắng 4–1.


Olimpija Ljubljana Slovenia 0–3 Ý Milan
Báo cáo Massaro Bàn thắng 33'
Rijkaard Bàn thắng 48'
Tassotti Bàn thắng 85'

Milan chung cuộc thắng 7–0.


Dinamo Bucureşti România 2–0 (s.h.p.) Phần Lan Kuusysi
Gerstenmájer Bàn thắng 64'
Demollari Bàn thắng 116'
Báo cáo

Dinamo Bucureşti chung cuộc thắng 2–1.


Marseille Pháp 3–0 Bắc Ireland Glentoran
Omam-Biyik Bàn thắng 6'
Pelé Bàn thắng 12'
Boli Bàn thắng 72'
Báo cáo

Marseille chung cuộc thắng 8–0.


Club Brugge Bỉ 3–0 Israel Maccabi Tel Aviv
Staelens Bàn thắng 56'
Verheyen Bàn thắng 76'83'
Báo cáo

Club Brugge chung cuộc thắng 4–0.


CSKA Sofia Bulgaria 3–2 Áo Austria Wien
Metkov Bàn thắng 2'
Andonov Bàn thắng 60'
Draganov Bàn thắng 73'
Báo cáo Flögel Bàn thắng 28'
Ivanauskas Bàn thắng 67'
Khán giả: 8.000
Trọng tài: David Elleray (Anh)

Austria Wien chung cuộc thắng 5–4.


Tavriya Simferopol Ukraina 1–3 Thụy Sĩ Sion
Shevchenko Bàn thắng 69' (ph.đ.) Báo cáo Túlio Bàn thắng 67'77'
Herr Bàn thắng 89'

Sion chung cuộc thắng 7–2.


Porto Bồ Đào Nha 5–0 Luxembourg Union Luxembourg
Kostadinov Bàn thắng 16'34'
Toni Bàn thắng 25'61'
Zé Carlos Bàn thắng 66'
Báo cáo
Khán giả: 30.000
Trọng tài: Eyjolfur Olafsson (Iceland)

Porto chung cuộc thắng 9–1.


APOEL Cộng hòa Síp 2–2 Hy Lạp AEK Athens
Gogić Bàn thắng 77'
Fasouliotis Bàn thắng 84'
Báo cáo Šabanadžović Bàn thắng 30'
Alexandris Bàn thắng 70'
Khán giả: 20.000

3–3 sau hai lượt. AEK Athens thắng nhờ luật bàn thắng sân khách.


FK Žalgiris Litva 0–2 Hà Lan PSV Eindhoven
Báo cáo Numan Bàn thắng 26'
Romário Bàn thắng 39'
Khán giả: 4.500
Trọng tài: Markus Merk (Đức)

PSV Eindhoven chung cuộc thắng 8–0.


CSKA Moscow Nga 4–2 Iceland Víkingur
Sergeyev Bàn thắng 24'
Karsakov Bàn thắng 37'
Grishin Bàn thắng 45'
Kolesnikov Bàn thắng 89'
Báo cáo Einarsson Bàn thắng 32'
Steinsson Bàn thắng 76'
Khán giả: 10.000

CSKA Moscow chung cuộc thắng 5–2.


Viking Na Uy 0–0 Tây Ban Nha Barcelona
Báo cáo
Khán giả: 12.041
Trọng tài: Simo Ruokonen (Phần Lan)

Barcelona chung cuộc thắng 1–0.

Vòng hai[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
IFK Göteborg Thụy Điển 4–0 Ba Lan Lech Poznań 1–0 3–0
Rangers Scotland 4–2 Anh Leeds United 2–1 2–1
Slovan Bratislava Tiệp Khắc 0–5 Ý Milan 0–1 0–4
Dinamo Bucureşti România 0–2 Pháp Marseille 0–0 0–2
Club Brugge Bỉ 3–3 (a) Áo Austria Wien 2–0 1–3
Sion Thụy Sĩ 2–6 Bồ Đào Nha Porto 2–2 0–4
AEK Athens Hy Lạp 1–3 Hà Lan PSV Eindhoven 1–0 0–3
CSKA Moscow Nga 4–3 Tây Ban Nha Barcelona 1–1 3–2

Lượt đi[sửa | sửa mã nguồn]

IFK Göteborg Thụy Điển 1–0 Ba Lan Lech Poznań
Bengtsson Bàn thắng 87' Báo cáo
Khán giả: 8.800
Trọng tài: Roger Philippi (Luxembourg)

Rangers Scotland 2–1 Anh Leeds United
Lukic Bàn thắng 21' (l.n.)
McCoist Bàn thắng 37'
Báo cáo McAllister Bàn thắng 1'
Khán giả: 43.251
Trọng tài: Alphonse Constantin (Bỉ)

Slovan Bratislava Tiệp Khắc 0–1 Ý Milan
Báo cáo Maldini Bàn thắng 61'

Dinamo Bucureşti România 0–0 Pháp Marseille
Báo cáo
Khán giả: 45.000

Club Brugge Bỉ 2–0 Áo Austria Wien
Verheyen Bàn thắng 20'
Booy Bàn thắng 41'
Báo cáo

Sion Thụy Sĩ 2–2 Bồ Đào Nha Porto
Orlando Bàn thắng 55'
Roberto Assis Bàn thắng 60'
Báo cáo Kostadinov Bàn thắng 80'
F. Couto Bàn thắng 83'
Khán giả: 14.500
Trọng tài: John Blankenstein (Hà Lan)

AEK Athens Hy Lạp 1–0 Hà Lan PSV Eindhoven
Dimitriadis Bàn thắng 53' Báo cáo
Khán giả: 31.049
Trọng tài: Hubert Forstinger (Áo)

CSKA Moscow Nga 1–1 Tây Ban Nha Barcelona
Grishin Bàn thắng 16' Báo cáo Begiristain Bàn thắng 57'

Lượt về[sửa | sửa mã nguồn]

Lech Poznań Ba Lan 0–3 Thụy Điển IFK Göteborg
Báo cáo Ekström Bàn thắng 28'
Nilsson Bàn thắng 47'
Mild Bàn thắng 84'

IFK Göteborg chung cuộc thắng 4–0.


Leeds United Anh 1–2 Scotland Rangers
Cantona Bàn thắng 85' Báo cáo Hateley Bàn thắng 2'
McCoist Bàn thắng 59'
Khán giả: 25.118
Trọng tài: Alexey Spirin (Nga)

Rangers chung cuộc thắng 4–2.


Milan Ý 4–0 Tiệp Khắc Slovan Bratislava
Boban Bàn thắng 28'
Rijkaard Bàn thắng 29'
Simone Bàn thắng 49'
Papin Bàn thắng 71'
Báo cáo
Khán giả: 26.798

Milan chung cuộc thắng 5–0.


Marseille Pháp 2–0 România Dinamo Bucureşti
Bokšić Bàn thắng 32'68' Báo cáo
Khán giả: 25.000
Trọng tài: Arcangelo Pezzella (Ý)

Marseille chung cuộc thắng 2–0.


Austria Wien Áo 3–1 Bỉ Club Brugge
Zsak Bàn thắng 49'
Fridrikas Bàn thắng 73'
Hasenhüttl Bàn thắng 90'
Báo cáo Van Der Heyden Bàn thắng 64'

3–3 chung cuộc. Club Brugge thắng nhờ luật bàn thắng sân khách.


Porto Bồ Đào Nha 4–0 Thụy Sĩ Sion
Jorge Costa Bàn thắng 50'
Kostadinov Bàn thắng 63'
Domingos Bàn thắng 85'
Magalhães Bàn thắng 87'
Báo cáo
Khán giả: 35,000
Trọng tài: Brian Hill (Anh)

Porto chung cuộc thắng 6–2.


PSV Eindhoven Hà Lan 3–0 Hy Lạp AEK Athens
Romário Bàn thắng 5'51'84' Báo cáo
Khán giả: 26.500
Trọng tài: Fabio Baldas (Ý)

PSV Eindhoven chung cuộc thắng 3–1.


Barcelona Tây Ban Nha 2–3 Nga CSKA Moscow
Nadal Bàn thắng 12'
Begiristain Bàn thắng 31'
Báo cáo Bushmanov Bàn thắng 44'
Mashkarin Bàn thắng 57'
Karsakov Bàn thắng 61'
Khán giả: 80.000
Trọng tài: Bernd Heynemann (Đức)

CSKA Moscow chung cuộc thắng 4–3.

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng bảng bắt đầu vào ngày 25 tháng 11 năm 1992 và kết thúc vào ngày 21 tháng 4 năm 1993. Tám đội được chia thành hai bảng bốn đội và các đội trong mỗi bảng thi đấu vòng tròn hai lượt đi và về, nghĩa là mỗi đội chơi tổng cộng sáu trận đấu vòng bảng. Đối với mỗi chiến thắng, các đội được cộng hai điểm, một điểm cho mỗi trận hòa. Kết thúc vòng bảng, hai đội đứng đầu hai bảng tiến vào trận chung kết.

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ST T H B BT BB HS Đ Pháp OM Scotland RAN Bỉ CB Nga CM
Pháp Marseille 6 3 3 0 14 4 +10 12 1–1 3–0 6–0
Scotland Rangers 6 2 4 0 7 5 +2 10 2–2 2–1 0–0
Bỉ Club Brugge 6 2 1 3 5 8 −3 7 0–1 1–1 1–0
Nga CSKA Moscow 6 0 2 4 2 11 −9 2 1–1 0–1 1–2

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ST T H B BT BB HS Đ Ý MIL Thụy Điển GOT Bồ Đào Nha POR Hà Lan PSV
Ý Milan 6 6 0 0 11 1 +10 18 4–0 1–0 2–0
Thụy Điển IFK Göteborg 6 3 0 3 7 8 −1 9 0–1 1–0 3–0
Bồ Đào Nha Porto 6 2 1 3 5 5 0 7 0–1 2–0 2–2
Hà Lan PSV Eindhoven 6 0 1 5 4 13 −9 1 1–2 1–3 0–1

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Marseille Pháp 1–0 Ý Milan
Boli Bàn thắng 43' Báo cáo
Khán giả: 64.400

Vua phá lưới[sửa | sửa mã nguồn]

Những cầu thủ ghi bàn hàng đầu UEFA Champions League 1992–93 (không bao gồm bàn thắng tại vòng sơ loại):

Hạng Tên Câu lạc bộ Bàn thắng
1 Brasil Romário Hà Lan PSV Eindhoven 7
2 Hà Lan Marco van Basten Ý Milan 6
Pháp Franck Sauzée Pháp Marseille 6
Croatia Alen Bokšić Pháp Marseille 6
5 Thụy Điển Johnny Ekström Thụy Điển IFK Göteborg 5
6 Ý Marco Simone Ý Milan 4
Bỉ Gert Verheyen Bỉ Club Brugge 4
Brasil Zé Carlos Bồ Đào Nha Porto 4
Bulgaria Emil Kostadinov Bồ Đào Nha Porto 4
Brasil Túlio Thụy Sĩ Sion 4

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Shelbourne v. Tavriya match report” (bằng tiếng Nga). Kopanyi-Myach.info. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ Match report, uafootball.net.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]