UEFA Champions League 1993-94

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
UEFA Champions League 1993–94
Olympic Stadium - panoramio (1).jpg
Sân vận động Olympic tại Athens tổ chức trận chung kết
Chi tiết giải đấu
Thời gian18 tháng 8 – 1 tháng 9 năm 1993 (vòng đấu loại)
15 tháng 9 năm 1993 – 18 tháng 5 năm 1994 (vòng bảng)
24 tháng 11 năm 1993 – 27 tháng 4 năm 1994 (UEFA Champions League)
Số đội8 (UEFA Champions League)
32 (vòng 1)
42 (tổng số)
Vị trí chung cuộc
Vô địchÝ Milan (lần thứ 5)
Á quânTây Ban Nha Barcelona
Thống kê giải đấu
Số trận đấu75
Số bàn thắng217 (2,89 bàn/trận)
Vua phá lướiHà Lan Ronald Koeman
New Zealand Wynton Rufer
(8 bàn thắng)

UEFA Champions League 1993-94 là mùa thứ 39 của Cúp C1 châu Âu, giải bóng đá các câu lạc bộ hàng đầu của UEFA. Đây là mùa thứ hai với logo UEFA Champions League. Đội vô địch giải đấu lần này là Milan khi họ đánh bại Barcelona với tỉ số 4-0. Đương kim vô địch trước đó là Olympique de Marseille đã không được tham gia giải do có liên quan đến vụ bê bối về dàn xếp tỉ số tại Ligue 1 mùa trước. Chính vì vậy mà Marseille đã bị tước danh hiệu Ligue 1 và xuống chơi ở Ligue 2. Đây là lần đầu tiên và duy nhất mà nhà đương kim vô địch giải đấu không tham dự vào mùa giải tiếp theo.

Mùa giải 1993-94 đánh dấu bằng sự vắng mặt của những đội bóng tới từ Nam Tư vì lệnh trừng phạt kinh tế của Liên Hiệp Quốc. Trước đó, câu lạc bộ Sao Đỏ Beograd là đại diện thường xuyên của Nam Tư, là đại diện duy nhất của Nam Tư cho đến nay vô địch Cúp C1 châu Âu năm 1991. Trong mùa giải 1993-94, đại diện của Nam Tư là FK Partizan không được phép tham gia. Các nhà vô địch của các giải Croatia, Belarus, Moldova, GruziaWales có lần đầu tiên tham gia giải đấu.

Các đội[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí các câu lạc bộ tham dự Cúp C1 châu Âu 1993–94.
Purple pog.svg Màu tím: dừng chân ở vòng sơ loại;Yellow pog.svg Màu vàng: dừng chân ở vòng 1; Orange pog.svg Màu cam: dừng chân ở vòng 2; Red pog.svg Màu đỏ: Thi đấu tại vòng bảng.

42 nhà vô địch của các quốc gia đã tham dự Cúp C1 châu Âu 1993-94. Có 20 đội xếp hạng thấp nhất phải tham gia từ vòng sơ loại, 22 nhà vô địch còn lại bắt đầu từ vòng 1.

Vòng 1
Ý Milan (1st) Bồ Đào Nha Porto (1st) Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray (1st) Ba Lan Lech Poznań (1st)
Pháp Monaco (3rd)[Note FRA] Hà Lan Feyenoord (1st) Áo Austria Wien (1st) Bulgaria Levski Sofia (1st)
Đức Werder Bremen (1st) Anh Manchester United (1st) Hy Lạp AEK Athens (1st) Hungary Kispest Honvéd (1st)
Tây Ban Nha Barcelona (1st) România Steaua București (1st) Đan Mạch Copenhagen (1st) Ukraina Dynamo Kyiv (1st)
Bỉ Anderlecht (1st) Cộng hòa Séc Sparta Prague (1st)[Note CZE] Thụy Điển AIK (1st) Belarus Dinamo Minsk (1st)
Nga Spartak Moscow (1st) Scotland Rangers (1st)
Vòng sơ loại
Thụy Sĩ Aarau (1st) Iceland ÍA Akranes (1st) Cộng hòa Ireland Cork City (1st) Litva Ekranas (1st)
Wales Cwmbrân Town (1st) Albania Partizani (1st) Malta Floriana (1st) Estonia Norma Tallinn (1st)
Phần Lan HJK Helsinki (1st) Na Uy Rosenborg (1st) Luxembourg Avenir Beggen (1st) Croatia Croatia Zagreb (1st)
Israel Beitar Jerusalem (1st) Cộng hòa Síp Omonia (1st) Slovenia Olimpija Ljubljana (1st) Gruzia Dinamo Tbilisi (1st)
Latvia Skonto (1st) Bắc Ireland Linfield (1st) Quần đảo Faroe B68 (1st) Moldova Zimbru Chișinău (1st)
Ghi chú
  1. ^ Pháp (FRA): Đương kim vô địch Cúp C1 châu Âu Marseille (đội đã vô địch 1992–93) không được phép tham gia vì liên quan đến vụ bê bối dàn xếp tỷ số Division 1. Sau đó, họ đã bị tước danh hiệu giải đấu và bị giáng xuống Division 2 vào mùa giải 1993–94. Đội hạng 3 Monaco được trao lại danh hiệu sau khi đội Á quân Paris Saint-Germain từ chối nhận và đủ điều kiện tham dự Cúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu Âu.
  2. ^ Cộng hòa Séc (CZE): Sparta Prague là đội vô địch giải Tiệp Khắc nhưng đại diện cho Cộng hòa Séc.
  3. ^ Nam Tư (FRY): Nhà vô địch Giải bóng đá hạng nhất Cộng hòa Liên bang Nam Tư 1992–93 FK Partizan không được chơi lệnh trừng phạt của Liên Hiệp Quốc.

Vòng sơ loại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
HJK Helsinki Phần Lan 2–1 Estonia FC Norma 1–1 1–0
FK Ekranas Litva 0–2 Malta Floriana 0–1 0–1
B68 Quần đảo Faroe 0–11 Croatia Croatia Zagreb 0–5 0–6
Skonto Latvia 1–1 (11–10 p) Slovenia Olimpija Ljubljana 0–1 1–0
Cwmbran Town Wales 4–4 (a) Cộng hòa Ireland Cork City 3–2 1–2
Dinamo Tbilisi Gruzia 3–21 Bắc Ireland Linfield 2–1 1–1
Avenir Beggen Luxembourg 0–3 Na Uy Rosenborg 0–2 0–1
Partizani Albania 0–3 Iceland ÍA 0–0 0–3
Omonia Cộng hòa Síp 2–3 Thụy Sĩ FC Aarau 2–1 0–2
Zimbru Chişinău Moldova 1–3 Israel Beitar Jerusalem 1–1 0–2

1 Dinamo Tbilisi bị loại vì mua chuộc trọng tài ở lượt đi.

Vòng 1[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Porto Bồ Đào Nha 2–0 Malta Floriana 2–0 0–0
ÍA Iceland 1–3 Hà Lan Feyenoord 1–0 0–3
Monaco Pháp 2–1 Hy Lạp AEK Athens 1–0 1–1
Steaua București România 4–4 (a) Croatia Croatia Zagreb 1–2 3–2
Rangers Scotland 4–4 (a) Bulgaria Levski Sofia 3–2 1–2
Werder Bremen Đức 6–3 Belarus Dinamo Minsk 5–2 1–1
Linfield Bắc Ireland 3–4 Đan Mạch Copenhagen 3–0 0–4 (aet)
FC Aarau Thụy Sĩ 0–1 Ý Milan 0–1 0–0
AIK Thụy Điển 1–2 Cộng hòa Séc Sparta Prague 1–0 0–2
HJK Helsinki Phần Lan 0–6 Bỉ Anderlecht 0–3 0–3
Kispest Honvéd Hungary 3–5 Anh Manchester United 2–3 1–2
Galatasaray Thổ Nhĩ Kỳ 3–1 Cộng hòa Ireland Cork City 2–1 1–0
Lech Poznań Ba Lan 7–2 Israel Beitar Jerusalem 3–0 4–2
Skonto Latvia 0–9 Nga Spartak Moscow 0–5 0–4
Dynamo Kyiv Ukraina 4–5 Tây Ban Nha Barcelona 3–1 1–4
Rosenborg Na Uy 4–5 Áo Austria Wien 3–1 1–4
Porto Bồ Đào Nha 2–0 Malta Floriana
Kostadinov Bàn thắng 8'
Semedo Bàn thắng 78'
Báo cáo
Khán giả: 7.000
Trọng tài: Roger Philippi (Luxembourg)

IA Akranes Iceland 1–0 Hà Lan Feyenoord
Thordarsson Bàn thắng 75' Báo cáo
Khán giả: 6.327
Trọng tài: Sandor Varga (Hungary)

Monaco Pháp 1–0 Hy Lạp AEK Athens
Vlachos Bàn thắng 80' (l.n.) Báo cáo
Khán giả: 7.000

Steaua București România 1–2 Croatia Croatia Zagreb
Panduru Bàn thắng 34' Báo cáo Cvitanovic Bàn thắng 15'
Jelicic Bàn thắng 62'
Khán giả: 16.700
Trọng tài: Vadim Zhuk (Belarus)

Rangers Scotland 3–2 Bulgaria Levski Sofia
McPherson Bàn thắng 45'
Hateley Bàn thắng 57'78'
Báo cáo Borimirov Bàn thắng 76'
Todorov Bàn thắng 81'
Khán giả: 37.013

Werder Bremen Đức 5–2 Belarus Dinamo Minsk
Hobsch Bàn thắng 26'32'60'
Rufer Bàn thắng 55'90'
Báo cáo Gerasimets Bàn thắng 51'
Velichko Bàn thắng 76'
Khán giả: 10.274

Linfield Bắc Ireland 3–0 Đan Mạch Copenhagen
Haylock Bàn thắng 38'
McConnell Bàn thắng 43'
R. Johnston Bàn thắng 60'
Báo cáo
Khán giả: 9,000
Trọng tài: Freddy Philipoz (Thụy Sĩ)

FC Aarau Thụy Sĩ 0–1 Ý Milan
Báo cáo Papin Bàn thắng 54'
Khán giả: 9.400
Trọng tài: Alan Snoddy (Bắc Ireland)

AIK Thụy Điển 1–0 Cộng hòa Séc Sparta Prague
Lidman Bàn thắng 36' Báo cáo
Khán giả: 5.854
Trọng tài: Andrey Butenko (Nga)

HJK Helsinki Phần Lan 0–3 Bỉ Anderlecht
Báo cáo Bosman Bàn thắng 50'
Versavel Bàn thắng 77'
Boffin Bàn thắng 84'
Khán giả: 1.500
Trọng tài: Rune Pedersen (Na Uy)

Kispest Honvéd Hungary 2–3 Anh Manchester United
Szabados Bàn thắng 40'
Stefanov Bàn thắng 70'
Báo cáo Keane Bàn thắng 9'43'
Cantona Bàn thắng 44'
Khán giả: 9.000
Trọng tài: Piero Ceccarini (Ý)

Galatasaray Thổ Nhĩ Kỳ 2–1 Cộng hòa Ireland Cork City
Turkyilmaz Bàn thắng 30'
Arif Bàn thắng 51'
Báo cáo Barry Bàn thắng 67'

Lech Poznań Ba Lan 3–0 Israel Beitar Jerusalem
Moskal Bàn thắng 8'
Podbrozny Bàn thắng 32' (ph.đ.)
Trzeciak Bàn thắng 60'
Báo cáo
Khán giả: 7.000
Trọng tài: George Ionescu (Rumani)

Skonto Latvia 0–5 Nga Spartak Moscow
Báo cáo Pogodin Bàn thắng 2'
Rodionov Bàn thắng 7'40'43'
Beschastnykh Bàn thắng 70'
Khán giả: 2.900
Trọng tài: Dimitar Ivanov (Bulgaria)

Dynamo Kyiv Ukraina 3–1 Tây Ban Nha Barcelona
Shkapenko Bàn thắng 5'
Leonenko Bàn thắng 45' (ph.đ.)56'
Báo cáo Koeman Bàn thắng 28' (ph.đ.)
Khán giả: 60.000
Trọng tài: Philip Don (Anh)

Rosenborg Na Uy 3–1 Áo Austria Wien
Tangen Bàn thắng 28' (ph.đ.)
Leonhardsen Bàn thắng 35'
Løken Bàn thắng 42'
Báo cáo Zsak Bàn thắng 33' (ph.đ.)

Lượt về[sửa | sửa mã nguồn]

Floriana Malta 0–0 Bồ Đào Nha Porto
Báo cáo
Khán giả: 5,000
Trọng tài: Bujar Pregja (Albania)

Porto chung cuộc thắng 2–0.


Feyenoord Hà Lan 3–0 Iceland IA Akranes
Refos Bàn thắng 26'
Obiku Bàn thắng 61'
Blinker Bàn thắng 79'
Báo cáo
Khán giả: 24.000
Trọng tài: Keith Burge (Wales)

Feyenoord chung cuộc thắng 3–1.


AEK Athens Hy Lạp 1–1 Pháp Monaco
Slišković Bàn thắng 12' Báo cáo Djorkaeff Bàn thắng 5'
Khán giả: 31.500
Trọng tài: John Blankenstein (v)

Monaco chung cuộc thắng 2–1.


Croatia Zagreb Croatia 2–3 România Steaua București
Vlaovic Bàn thắng 8'
Adžić Bàn thắng 71'
Báo cáo Panduru Bàn thắng 40'
Vlădoiu Bàn thắng 49'61'

4–4 sau hai lượt trận; Steaua București thắng theo luật bàn thắng sân khách.


Levski Sofia Bulgaria 2–1 Scotland Rangers
Sirakov Bàn thắng 36'
Todorov Bàn thắng 90'
Báo cáo Durrant Bàn thắng 43'

4–4 sau hai lượt trận; Levski Sofia thắng theo luật bàn thắng sân khách.


Dinamo Minsk Belarus 1–1 Đức Werder Bremen
Byalkevich Bàn thắng 40' Báo cáo Rufer Bàn thắng 81' (ph.đ.)
Khán giả: 8.700
Trọng tài: Sándor Puhl (Hungary)

Werder Bremen chung cuộc thắng 6–3.


Copenhagen Đan Mạch 4–0 (h.p.) Bắc Ireland Linfield
Møller Bàn thắng 2'
M. Johansen Bàn thắng 26'
Højer Nielsen Bàn thắng 90'
Mikkelsen Bàn thắng 96'
Báo cáo
Khán giả: 4.890
Trọng tài: Roman Steindl (Áo)

Copenhagen chung cuộc thắng 4–3.


Milan Ý 0–0 Thụy Sĩ FC Aarau
Báo cáo
Khán giả: 40.000
Trọng tài: Marc Batta (Pháp)

Milan chung cuộc thắng 1–0.


Sparta Prague Cộng hòa Séc 2–0 Thụy Điển AIK
H. Siegl Bàn thắng 15'81' Báo cáo
Khán giả: 16.654
Trọng tài: Jan Damgaard (Đan Mạch)

Sparta Prague chung cuộc thắng 2–1.


Anderlecht Bỉ 3–0 Phần Lan HJK Helsinki
Nilis Bàn thắng 16'21'42' Báo cáo

Anderlecht chung cuộc thắng 6–0.


Manchester United Anh 2–1 Hungary Kispest Honvéd
Bruce Bàn thắng 55'64' Báo cáo Sallói Bàn thắng 78'
Khán giả: 35.718

Manchester United chung cuộc thắng 5–3.


Cork City Cộng hòa Ireland 0–1 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
Báo cáo Turkyilmaz Bàn thắng 76'
Khán giả: 6.500
Trọng tài: Didier Pauchard (Pháp)

Galatasaray chung cuộc thắng 3–1.


Beitar Jerusalem Israel 2–4 Ba Lan Lech Poznań
Ohana Bàn thắng 12'
Schwartz Bàn thắng 73'
Báo cáo Lukasik Bàn thắng 4'
Trzeciak Bàn thắng 24'
Podbrozny Bàn thắng 31'
Dembinski Bàn thắng 70'

Lech Poznań chung cuộc thắng 7–2.


Spartak Moscow Nga 4–0 Latvia Skonto
Tsymbalar Bàn thắng 7'73'
Pisarev Bàn thắng 14'
Onopko Bàn thắng 89'
Báo cáo
Khán giả: 10.000
Trọng tài: Joe Timmons (Scotland)

Spartak Moscow chung cuộc thắng 9–0.


Barcelona Tây Ban Nha 4–1 Ukraina Dynamo Kyiv
Laudrup Bàn thắng 9'
Bakero Bàn thắng 17'47'
Koeman Bàn thắng 67'
Báo cáo Rebrov Bàn thắng 28'
Khán giả: 88.600
Trọng tài: Angelo Amendolia (Ý)

Barcelona chung cuộc thắng 5–4.


Austria Wien Áo 4–1 Na Uy Rosenborg
Narbekovas Bàn thắng 12'
Schmid Bàn thắng 50'
Zsak Bàn thắng 74'
Kogler Bàn thắng 81'
Báo cáo Dahlum Bàn thắng 32'
Khán giả: 6.500
Trọng tài: Zbigniew Przesmycki (Ba Lan)

Austria Wien chung cuộc thắng 5–4.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Porto Bồ Đào Nha 1–0 Hà Lan Feyenoord 1–0 0–0
Monaco Pháp 4–2 România Steaua București 4–1 0–1
Levski Sofia Bulgaria 2–3 Đức Werder Bremen 2–2 0–1
Copenhagen Đan Mạch 0–7 Ý Milan 0–6 0–1
Sparta Prague Cộng hòa Séc 2–5 Bỉ Anderlecht 0–1 2–4
Manchester United Anh 3–3 (a) Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 3–3 0–0
Lech Poznań Ba Lan 2–7 Nga Spartak Moscow 1–5 1–2
Barcelona Tây Ban Nha 5–1 Áo Austria Wien 3–0 2–1

Lượt đi[sửa | sửa mã nguồn]

Porto Bồ Đào Nha 1–0 Hà Lan Feyenoord
Domingos Bàn thắng 90' Báo cáo
Khán giả: 35.000
Trọng tài: Rémi Harrel (Pháp)

Monaco Pháp 4–1 România Steaua București
Ikpeba Bàn thắng 50'75'
Klinsmann Bàn thắng 52'64'
Báo cáo Dumitrescu Bàn thắng 22' (ph.đ.)
Khán giả: 5.500
Trọng tài: David Elleray (Anh)

Levski Sofia Bulgaria 2–2 Đức Werder Bremen
Yankov Bàn thắng 75'
Ginchev Bàn thắng 90'
Báo cáo Bode Bàn thắng 50'
Rufer Bàn thắng 52'

Copenhagen Đan Mạch 0–6 Ý Milan
Báo cáo Papin Bàn thắng 1'72'
Simone Bàn thắng 6'16'
Laudrup Bàn thắng 44'
Orlando Bàn thắng 61'
Khán giả: 34.285
Trọng tài: Guy Goethals (Bỉ)

Sparta Prague Cộng hòa Séc 0–1 Bỉ Anderlecht
Báo cáo Nilis Bàn thắng 74'

Manchester United Anh 3–3 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
Robson Bàn thắng 3'
Stumpf Bàn thắng 14' (l.n.)
Cantona Bàn thắng 80'
Báo cáo Arif Bàn thắng 16'
Bruce Bàn thắng 32' (l.n.)
Türkyilmaz Bàn thắng 64'
Khán giả: 39.396

Lech Poznań Ba Lan 1–5 Nga Spartak Moscow
Podbrozny Bàn thắng 44' (ph.đ.) Báo cáo Pisarev Bàn thắng 8'62'
Karpin Bàn thắng 10'
Onopko Bàn thắng 30'53'

Barcelona Tây Ban Nha 3–0 Áo Austria Wien
Koeman Bàn thắng 37' (ph.đ.)73'
Estebaranz Bàn thắng 89'
Báo cáo
Khán giả: 87.600
Trọng tài: Hellmut Krug (Đức)

Lượt về[sửa | sửa mã nguồn]

Feyenoord Hà Lan 0–0 Bồ Đào Nha Porto
Báo cáo
Khán giả: 42.395

Porto chung cuộc thắng 1–0.


Steaua București România 1–0 Pháp Monaco
Dumitrescu Bàn thắng 85' Báo cáo

AS Monaco chung cuộc thắng 4–2.


Werder Bremen Đức 1–0 Bulgaria Levski Sofia
Basler Bàn thắng 73' Báo cáo
Khán giả: 26.953
Trọng tài: Pierluigi Pairetto (Ý)

Werder Bremen chung cuộc thắng 3–2.


Milan Ý 1–0 Đan Mạch Copenhagen
Papin Bàn thắng 45' Báo cáo
Khán giả: 10.000
Trọng tài: Sándor Puhl (Hungary)

Milan chung cuộc thắng 7–0.


Anderlecht Bỉ 4–2 Cộng hòa Séc Sparta Prague
Bosman Bàn thắng 2'
Nilis Bàn thắng 47'73'
Versavel Bàn thắng 87'
Báo cáo Dvirnyk Bàn thắng 17'69'

Anderlecht chung cuộc thắng 5–2.


Galatasaray Thổ Nhĩ Kỳ 0–0 Anh Manchester United
Báo cáo

3–3 sau hai lượt trận; Galatasaray thắng theo luật bàn thắng sân khách.


Spartak Moscow Nga 2–1 Ba Lan Lech Poznań
Karpin Bàn thắng 7'
Khlestov Bàn thắng 81'
Báo cáo Dembiński Bàn thắng 30'
Khán giả: 10.000
Trọng tài: Gerd Grabher (Áo)

Spartak Moscow chung cuộc thắng 7–2.


Austria Wien Áo 1–2 Tây Ban Nha Barcelona
Ogris Bàn thắng 39' Báo cáo Stoichkov Bàn thắng 5'77'
Khán giả: 22.000
Trọng tài: Jim McCluskey (Scotland)

Barcelona chung cuộc thắng 5–1.

UEFA Champions League[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng bảng bắt đầu vào ngày 24 tháng 11 năm 1993 và kết thúc vào ngày 13 tháng 4 năm 1994. Tám đội được chia thành hai bảng bốn đội và các đội trong mỗi bảng sẽ thi đấu với nhau vòng tròn hai lượt sân nhà sân khách. Đối với mỗi chiến thắng, các đội được cộng hai điểm, một điểm cho trận hòa. Kết thúc vòng bảng, hai đội nhất nhì hai bảng sẽ tiến vào vòng bán kết.

Tất cả các đội trừ MilanPorto có lần đầu gặp nhau tại vòng bảng. Hai trong số các đội (Barcelona và Anderlecht) đã gặp nhau tại vòng bảng 1991–92, mùa duy nhất của Cúp châu Âu áp dụng thể thức như vậy.

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ST T H B BT BB HS Đ Tây Ban Nha BAR Pháp MON Nga SPA Thổ Nhĩ Kỳ GAL
Tây Ban Nha Barcelona 6 4 2 0 13 3 +10 10 2–0 5–1 3–0
Pháp Monaco 6 3 1 2 9 4 +5 7 0–1 4–1 3–0
Nga Spartak Moscow 6 1 3 2 6 12 −6 5 2–2 0–0 0–0
Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 6 0 2 4 1 10 −9 2 0–0 0–2 1–2

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ST T H B BT BB HS Đ Ý MIL Bồ Đào Nha POR Đức BRM Bỉ AND
Ý Milan 6 2 4 0 6 2 +4 8 3–0 2–1 0–0
Bồ Đào Nha Porto 6 3 1 2 10 6 +4 7 0–0 3–2 2–0
Đức Werder Bremen 6 2 1 3 11 15 −4 5 1–1 0–5 5–3
Bỉ Anderlecht 6 1 2 3 5 9 −4 4 0–0 1–0 1–2

Giai đoạn loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng đấu loại trực tiếp của UEFA Champions League 1993-94 được bắt đầu vào ngày 27 tháng 4 năm 1994 theo thể thức một lượt. Nếu cả hai đội ghi được cùng số bàn thắng, các trận đấu sẽ chuyển sang hiệp phụ và sau đó sẽ là loạt luân lưu nếu không thể phân định thắng thua trong hai hiệp phụ.

Phân hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bán kết Chung kết
27 tháng 4 – Milan (San Siro)
 Ý Milan 3  
 Pháp Monaco 0  
 
18 tháng 5 – Athens (Sân vận động Olympic)
     Ý Milan 4
   Tây Ban Nha Barcelona 0
27 tháng 4 – Barcelona (Camp Nou)
 Tây Ban Nha Barcelona 3
 Bồ Đào Nha Porto 0  

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1  Kết quả  Đội 2
Milan Ý 3–0 Pháp Monaco
Barcelona Tây Ban Nha 3–0 Bồ Đào Nha Porto
Milan Ý 3–0 Pháp Monaco
Desailly Bàn thắng 14'
Albertini Bàn thắng 48'
Massaro Bàn thắng 66'
Báo cáo
Khán giả: 78.650
Trọng tài: Bernd Heynemann (Đức)

Barcelona Tây Ban Nha 3–0 Bồ Đào Nha Porto
Stoichkov Bàn thắng 10'35'
Koeman Bàn thắng 72'
Báo cáo
Khán giả: 98.000
Trọng tài: Vadim Zhuk (Belarus)

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Milan Ý 4–0 Tây Ban Nha Barcelona
Massaro Bàn thắng 22'45+2'
Savićević Bàn thắng 47'
Desailly Bàn thắng 58'
Báo cáo
Khán giả: 70.000
Trọng tài: Philip Don (Anh)

Top cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Tên Câu lạc bộ Bàn thắng
1 Hà Lan Ronald Koeman Tây Ban Nha Barcelona 8
New Zealand Wynton Rufer Đức Werder Bremen 8
3 Bỉ Luc Nilis Bỉ Anderlecht 7
Bulgaria Hristo Stoichkov Tây Ban Nha Barcelona 7
5 Đức Bernd Hobsch Đức Werder Bremen 5
Nga Valery Karpin Nga Spartak Moscow 5
7 Đức Marco Bode Đức Werder Bremen 4
Đức Jürgen Klinsmann Pháp Monaco 4
Ý Daniele Massaro Ý Milan 4
Nga Viktor Onopko Nga Spartak Moscow 4
Pháp Jean-Pierre Papin Ý Milan 4
Nga Nikolai Pisarev Nga Spartak Moscow 4
Nga Sergey Rodionov Nga Spartak Moscow 4
Thụy Sĩ Kubilay Türkyilmaz Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 4

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]