UEFA Champions League 2014–15

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
UEFA Champions League 2014–15
Olympicstadium2.jpg
Sân vận động Olympiastadion tại Berlin tổ chức trận chung kết.
Chi tiết giải đấu
Thời gian1 tháng 7 – 27 tháng 8 năm 2014 (vòng bảng)
16 tháng 9 năm 2014 – 6 tháng 6 năm 2015 (đấu loại trực tiếp)
Số đội32 (tham dự vòng bảng)
77 (tổng số) (từ 53 hiệp hội)
Vị trí chung cuộc
Vô địchTây Ban Nha Barcelona (lần thứ 5)
Á quânÝ Juventus
Thống kê giải đấu
Số trận đấu125
Số bàn thắng361 (2,89 bàn/trận)
Số khán giả5.136.695 (41.094 khán giả/trận)
Vua phá lướiBrasil Neymar
Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo
Argentina Lionel Messi
(10 bàn mỗi người)

UEFA Champions League 2014-15 là mùa giải thứ 60 của giải đấu bóng đá các câu lạc bộ hàng đầu châu Âu được tổ chức bởi UEFA, và là mùa thứ 23 kể từ khi nó được đổi tên từ Cúp các nhà vô địch châu Âu thành UEFA Champion League.

Lionel MessiPatrice Evra trong trận chung kết tại Olympiastadion, Berlin

Trận chung kết UEFA Champion League 2015 được tổ chức tại Olympiastadion tại Berlin, Đức, với việc Barcelona của Tây Ban Nha đánh bại Juventus của Ý và vô địch lần thứ 5, đồng thời đạt được cú ăn ba. Real Madrid là đương kim vô địch, nhưng họ đã bị loại bởi Juventus ở vòng bán kết.

Mùa giải này là mùa đầu tiên mà các câu lạc bộ phải tuân theo các quy định Fair Play tài chính của UEFA để tham gia.[1] Hơn thế, đây là mùa đầu tiên mà một câu lạc bộ ở Gibraltar thi đấu ở giải đấu, sau khi Liên đoàn bóng đá Gibraltar được chấp nhận là thành viên thứ 54 của UEFA tại hội đồng UEFA vào tháng 5-2013.[2] họ đã được một suất trong Champion League,[3] nó đã thuộc về Lincoln Red Imps, vô địch Giải ngoại hạng Gibraltar 2013-14.[4]

Vào ngày 17-7-2014, bồi thẩm đoàn khẩn của UEFA ra lệnh các câu lạc bộ của UkraineNga sẽ không được tham dự "cho tới khi có thông báo tương lai" do ảnh hưởng vấn đề chính trị giữa 2 nước[5] Một quyết định khác tập trung ở vùng không ổn định là đội từ Israel bị cấm tổ chức bất kỳ cuộc thi UEFA nào do xung đột Israel-Gaza 2014.[6] Các quy định gây nên sự gián đoạn bởi vì sự tích lũy thẻ vàng cũng được thay đổi như là tất cả thẻ phạt đều hết hạn trong cuộc thi cho tới tứ kết và sẽ không tính ở vòng bán kết. [7] Một điều nữa là, đây là mùa đầu tiên mà bột vôi tự hủy được sử dụng..[8]

Sự phân bố các đội theo liên đoàn[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng 77 đội đến từ 53 liên đoàn trên 54 thành viên UEFA tham dự UEFA Champion League (ngoại trừ Liechtenstein, do không tổ chức giải trong nước). Các liên đoàn được xếp thứ hạng dựa trên hệ số quốc gia của UEFA được sử dụng để quyết định số đội tham gia cho mỗi liên đoàn: [9]

  • Mỗi liên đoàn xếp hạng 1-3 sẽ có 4 đội tham gia.
  • Mỗi liên đoàn xếp hạng 4-6 sẽ có 3 đội tham gia.
  • Mỗi liên đoàn xếp hạng 7-15 sẽ có 2 đội tham gia.
  • Mỗi liên đoàn xếp hạng 16-54 (ngoại trừ Liechtenstein) sẽ có 1 đội tham gia.

Đội vô địch UEFA Champion League 2013-14 được cho một suất thêm với tư cách là đương kim vô địch nếu họ không vượt qua vòng loại UEFA Champion League 2014-15 thông qua giải trong nước (bởi vì sự ngăn cấm là không có tối đa 4 đội tham gia Champion League trong một liên đoàn, nếu đương kim vô địch nằm trong top 3 liên đoàn và ngoài top 4 của giải trong nước, thì suất dành cho đương kim vô địch được nhường cho đội ở vị trí thứ tư của liên đoàn đó). Tuy nhiên, suất thêm đó không cần thiết cho mùa này từ khi đương kim vô địch vượt qua vòng loại giải đấu thông qua giải trong nước của họ.

Thứ hạng các liên đoàn[sửa | sửa mã nguồn]

Trong mùa 2014-15, các liên đoàn sẽ được phân bố dựa theo hệ số quốc gia của UEFA của họ của năm 2013, tức tính theo sự trình diễn của họ trong các cuộc thi châu Âu từ mùa 2008-09 đến mùa 2012-13.[10][11]

Hạng Liên đoàn Hệ số Số đội
1 SpainTây Ban Nha 88.025 4
2 England Anh 82.963
3 Germany Đức 79.614
4 Italy Ý 64.147 3
5 Portugal Bồ Đào Nha 59.168
6 France Pháp 59.000
7 Ukraine Ukraine 49.758 2
8 Russia Nga 46.332
9 Netherlands Hà Lan 44.729
10 Turkey Thổ Nhĩ Kỳ 34.500
11 Belgium Bỉ 34.400
12 Greece Hy Lạp 34.000
13 Switzerland Thụy Sĩ 28.925
14 Cyprus Síp 26.833
15 Denmark Đan Mạch 25.700
16 Austria Áo 25.375 1
17 Czech Republic Cộng Hòa Séc 23.725
18 Romania Rumani 23.024
Hạng Liên đoàn Hệ số Số đội
19 Israel Israel 22.875 1
20 Belarus Belarus 20.875
21 Poland Ba Lan 20.750
22 Croatia Croatia 19.583
23 Sweden Thụy Điển 15.625
24 Scotland Scotland 15.191
25 Serbia Serbia 14.625
26 Slovakia Slovakia 14.208
27 Norway Na Uy 14.175
28 Bulgaria Bulgary 12.250
29 Hungary Hungary 11.750
30 Slovenia Slovenia 9.708
31 Georgia (country) Georgia 9.166
32 Azerbaijan Azerbaijan 8.541
33 Finland Phần Lan 8.508
34 Bosnia and Herzegovina Bosnia and Herzegovina 7.833
35 Moldova Moldova 7.666
36 Republic of Ireland Cộng hòa Ireland 7.375
Hạng Liên đoàn Hệ số Số đội
37 Lithuania Lithuania 6.500 1
38 Kazakhstan Kazakhstan 5.958
39 Latvia Latvia 5.791
40 Iceland Iceland 5.416
41 Montenegro Montenegro 5.250
42 Republic of Macedonia Macedonia 5.250
43 Albania Albania 4.166
44 Malta Malta 3.958
45 Liechtenstein Liechtenstein 3.500 0
46 Luxembourg Luxembourg 3.375 1
47 Northern Ireland Northern Ireland 3.083
48 Wales Wales 2.583
49 Estonia Estonia 2.208
50 Armenia Armenia 1.750
51 Faroe Islands Faroe Islands 1.583
52 San Marino San Marino 0.666
53 Andorra Andorra 0.500
54 Gibraltar Gibraltar 0.000

Sự phân chia theo hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Từ khi đương kim vô địch Real Madrid tham gia trực tiếp vòng bảng thông qua giải trong nước của họ (xếp hạng 3 của La Liga 2013-14), suất đấu thêm cho đương kim vô địch bị trống, và do đó giữ nguyên hệ thống sắp xếp được đưa ra như sau:[12][13][14]

  • Đội vô địch của liên đoàn 13 (Thụy Sĩ) được lên từ vòng sơ loại thứ 3 lên vòng bảng.
  • Đội vô địch của lên đoàn thứ 16 (Áo) được lên đấu từ vòng sơ loại thứ 2 lên vòng sơ loại thứ 3.
  • Đội vô địch của liên đoàn thứ 47 (Bắc Ireland) và 48 (Wales) được lên đấu từ vòng sơ loại thứ nhất lên vòng sơ loại thứ 2.
Đội được xếp thẳng vào vòng thi đấu Đội được thi đấu do vượt qua vòng trước
Vòng sơ loại thứ nhất (6 đội)
  • 6 đội vô địch từ các liên đoàn xếp hạng 49-54
Vòng sơ loại thứ hai (34 đội)
  • 31 đội vô địch từ các liên đoàn xếp hạng 17-48 (trừ Liechtenstein)
  • 3 đội chiến thắng vòng sơ loại thứ nhất
Vòng sơ loại thứ ba Nhóm đội vô địch (20 đội)
  • 3 đội vô địch từ các liên đoàn 14-16
  • 17 đội chiến thắng từ vòng sơ loại thứ hai
Nhóm đội không vô địch (10 đội)
  • 9 đội á quân từ các liên đoàn xếp hạng 7-15
  • 1 đội đứng thứ 3 từ liên đoàn xếp hạng 6
Vòng play-off Nhóm đội vô địch (10 đội)
  • 10 đội chiến thắng từ vòng sơ loại thứ ba trong nhóm các đội vô địch
Nhóm đội không vô địch (10 đội)
  • 2 đội đứng thứ 3 từ các liên đoàn xếp hạng 4-5
  • 3 đội đứng thứ 4 từ các liên đoàn xếp hạng 1-3
  • 5 đội chiến thắng từ vòng sơ loại thứ ba trong nhóm các đội không vô địch
Vòng bảng 

(32 đội)

  • 13 đội vô địch từ các liên đoàn xếp hạng 1-13
  • 6 đội á quân từ các liên đoàn xếp hạng 1-6
  • 3 đội đứng thứ 3 từ các liên đoàn xếp hạng 1-3
  • 5 đội chiến thắng vòng play-off trong nhóm các đội vô địch
  • 5 đội chiến thắng vòng play-off trong nhóm các đội không vô địch
Vòng đấu loại trực tiếp (16 đội)
  • 8 đội nhất bảng trong tám bảng đấu
  • 8 đội nhì bảng trong tám bảng đấu

Các đội[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí các đội của các giải của các mùa trước được đưa ra ở bảng dưới.[15][16]

Vòng bảng
Spain Real MadridTH (3rd) Germany Bayern Munich (1st) Portugal Sporting CP (2nd) Turkey Galatasaray (2nd)[Note TUR]
Spain Atlético Madrid (1st) Germany Borussia Dortmund (2nd) France Paris Saint-Germain (1st) Belgium Anderlecht (1st)
Spain Barcelona (2nd) Germany Schalke 04 (3rd) France Monaco (2nd) Greece Olympiacos (1st)
England Manchester City (1st) Italy Juventus (1st) Ukraine Shakhtar Donetsk (1st) Switzerland Basel (1st)
England Liverpool (2nd) Italy Roma (2nd) Russia CSKA Moscow (1st)
England Chelsea (3rd) Portugal Benfica (1st) Netherlands Ajax (1st)
Vòng play-off
Vô địch Không vô địch
Spain Athletic Bilbao (4th) Germany Bayer Leverkusen (4th) Portugal Porto (3rd)
England Arsenal (4th) Italy Napoli (3rd)
Vòng sơ loại thứ ba
Vô địch Không vô địch
Cyprus APOEL (1st) France Lille (3rd) Turkey Beşiktaş (3rd)[Note TUR] Cyprus AEL Limassol (2nd)
Denmark AaB (1st) Ukraine Dnipro Dnipropetrovsk (2nd) Belgium Standard Liège (2nd) Denmark Copenhagen (2nd)
Austria Red Bull Salzburg (1st) Russia Zenit Saint Petersburg (2nd) Greece Panathinaikos (2nd)
Netherlands Feyenoord (2nd) Switzerland Grasshoppers (2nd)
Vòng sơ loại thứ hai
Czech Republic Sparta Prague (1st) Serbia Partizan (2nd)[Note SRB] Finland HJK (1st) Montenegro Sutjeska Nikšić (1st)
Romania Steaua București (1st) Slovakia Slovan Bratislava (1st) Bosnia and Herzegovina Zrinjski Mostar (1st) Republic of Macedonia Rabotnički (1st)
Israel Maccabi Tel Aviv (1st) Norway Strømsgodset (1st) Moldova Sheriff Tiraspol (1st) Albania Skënderbeu Korçë (1st)
Belarus BATE Borisov (1st) Bulgaria Ludogorets Razgrad (1st) Republic of Ireland St Patrick's Athletic (1st) Malta Valletta (1st)
Poland Legia Warsaw (1st) Hungary Debrecen (1st) Lithuania Žalgiris Vilnius (1st) Luxembourg F91 Dudelange (1st)
Croatia Dinamo Zagreb (1st) Slovenia Maribor (1st) Kazakhstan Aktobe (1st) Northern Ireland Cliftonville (1st)
Sweden Malmö FF (1st) Georgia (country) Dinamo Tbilisi (1st) Latvia Ventspils (1st) Wales The New Saints (1st)
Scotland Celtic (1st) Azerbaijan Qarabağ (1st) Iceland KR (1st)
Vòng sơ loại thứ nhất
Estonia Levadia Tallinn (1st) Faroe Islands HB (1st) Andorra FC Santa Coloma (1st)
Armenia Banants (1st) San Marino La Fiorita (1st) Gibraltar Lincoln Red Imps (1st)

Ngày rút thăm và thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu của cuộc thi được đưa ra ở bảng dưới (Tất cả sự rút thăm được tổ chức tại trụ sở UEFA tại Nyon, Thụy Sĩ trừ khi đã được tuyên bố).[12][17]

Kỳ đấu Vòng đấu Ngày bốc thăm Lượt đi Lượt về
Vòng sơ loại Vòng sơ loại thứ nhất 23-6-2014 1 đến 2-7-2014 8 đến 9-7-2014
Vòng sơ loại thứ hai 15–ngày 16 tháng 7 năm 2014 22–ngày 23 tháng 7 năm 2014
Vòng sơ loại thứ ba 18-7-2014 29–30 tháng 7-2014 5–6 tháng 8-2014
Play-off Play-off round 8-8-2014 19–20 tháng 8-2014 26–27 tháng 8-2014
Vòng bảng Ngày đấu 1 28-8-2014 16–17 tháng 9-2014
Ngày đấu 2 30 tháng 9–1 tháng 10-2014
Ngày đấu 3 21–22 tháng 10-2014
Ngày đấu 4 4–5 tháng 11-2014
Ngày đấu 5 25–26 tháng 11-2014
Ngày đấu 6 9–10 tháng 12-2014
Vòng đấu loại trực tiếp Vòng 16 đội 15-12-2014 17-18 & 24-25 tháng 2-2015 10-11 & 17-18 tháng 3-2015
Tứ kết 20-3-2015 14–15 tháng 4-2015 21–22 tháng 4-2015
Bán kết 24-4-2015 5–6 tháng 5-2015 12–13 tháng 5-2015
Chung kết 6-6-2015

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Trong vòng loại và play-off, các đội được chia thành các hạt giống và phi hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ của UEFA 2014,[18][19][20] sau đó chia thành các đội khách-nhà qua 2 lượt đấu. Các đội đến từ cùng 1 liên đoàn sẽ không đấu với nhau.

Vòng sơ loại thứ nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Đợt bốc thăm vòng sơ loại thứ nhất và thứ hai được tổ chức vào ngày 23-6-2014.[21] Lượt đi vòng sơ loại một sẽ được đấu vào 1-2 tháng 7-2014 và lượt về sẽ được đấu vào ngày 8-7-2014. 

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
FC Santa Coloma Andorra 3–3 (a) Armenia Banants 1–0 2–3
Lincoln Red Imps Gibraltar 3–6 Quần đảo Faroe HB 1–1 2–5
La Fiorita San Marino 0–8 Estonia Levadia Tallinn 0–1 0–7

Vòng sơ loại thứ hai[sửa | sửa mã nguồn]

Lượt đi được đấu vào ngày 15 và 16 tháng 7-2014, và lượt về được đấu vào ngày 22 và 23 tháng 7-2014.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
BATE Borisov Belarus 1–1 (a) Albania Skënderbeu Korçë 0–0 1–1
FC Santa Coloma Andorra 0–3[A] Israel Maccabi Tel Aviv 0–1 0–2
Dinamo Tbilisi Gruzia 0–4 Kazakhstan Aktobe 0–1 0–3
Zrinjski Mostar Bosna và Hercegovina 0–2 Slovenia Maribor 0–0 0–2
Sheriff Tiraspol Moldova 5–0 Montenegro Sutjeska Nikšić 2–0 3–0
Sparta Prague Cộng hòa Séc 8–1 Estonia Levadia Tallinn 7–0 1–1
Malmö FF Thụy Điển 1–0 Latvia Ventspils 0–0 1–0
Slovan Bratislava Slovakia 3–0 Wales The New Saints 1–0 2–0
KR Iceland 0–5[B] Scotland Celtic 0–1 0–4
Cliftonville Bắc Ireland 0–2 Hungary Debrecen 0–0 0–2
Partizan Serbia 6–1 Quần đảo Faroe HB 3–0 3–1
Legia Warsaw Ba Lan 6–1 Cộng hòa Ireland St Patrick's Athletic 1–1 5–0
Rabotnički Bắc Macedonia 1–2 Phần Lan HJK 0–0 1–2
Dinamo Zagreb Croatia 4–0 Litva Žalgiris Vilnius 2–0 2–0
Ludogorets Razgrad Bulgaria 5–1 Luxembourg F91 Dudelange 4–0 1–1
Valletta Malta 0–5 Azerbaijan Qarabağ 0–1 0–4
Strømsgodset Na Uy 0–3 România Steaua București 0–1 0–2
Notes
  1. ^
    Order of legs reversed after original draw, due to the 2014 Israel–Gaza conflict.[22]
  2. ^
    Order of legs reversed after original draw.

Vòng sơ loại thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

Đợt bốc thăm của vòng sơ loại thứ ba được tổ chức vào 18-7-2014. Lượt đi được đấu vào ngày 29 và 30 tháng 7-2014 và lượt về được đấu vào ngày 5 và 6 tháng 8-2014.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Champions Route
Qarabağ Azerbaijan 2–3 Áo Red Bull Salzburg 2–1 0–2
Debrecen Hungary 2–3 Belarus BATE Borisov 1–0 1–3
Slovan Bratislava Slovakia 2–1 Moldova Sheriff Tiraspol 2–1 0–0
AaB Đan Mạch 2–1 Croatia Dinamo Zagreb 0–1 2–0
Legia Warsaw Ba Lan 4–4 (a) Scotland Celtic 4–1 0–3[C]
Aktobe Kazakhstan 3–4 România Steaua București 2–2 1–2
Maribor Slovenia 3–2 Israel Maccabi Tel Aviv 1–0 2–2
HJK Phần Lan 2–4 Cộng hòa Síp APOEL 2–2 0–2
Sparta Prague Cộng hòa Séc 4–4 (a) Thụy Điển Malmö FF 4–2 0–2
Ludogorets Razgrad Bulgaria 2–2 (a) Serbia Partizan 0–0 2–2
League Route
AEL Limassol Cộng hòa Síp 1–3 Nga Zenit Saint Petersburg 1–0 0–3
Dnipro Dnipropetrovsk Ukraina 0–2 Đan Mạch Copenhagen 0–0 0–2
Feyenoord Hà Lan 2–5 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş 1–2 1–3
Grasshoppers Thụy Sĩ 1–3 Pháp Lille 0–2 1–1
Standard Liège Bỉ 2–1 Hy Lạp Panathinaikos 0–0 2–1
Notes
  1. ^
    UEFA awarded Celtic a 3–0 win due to Legia Warsaw fielding suspended player Bartosz Bereszyński in the second leg. The original match had ended in a 2–0 win for Legia Warsaw.[23]

Vòng play-off[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Group A[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:2014–15 UEFA Champions League Group A

Olympiacos Hy Lạp3–2Tây Ban Nha Atlético Madrid
Masuaku  13'
Afellay  31'
Mitroglou  73'
Report Mandžukić  38'
Griezmann  86'
Khán giả: 31,946[24]
Trọng tài: Pedro Proença (Portugal)
Juventus Ý2–0Thụy Điển Malmö FF
Tevez  59'90' Report
Khán giả: 31,218[24]
Trọng tài: Szymon Marciniak (Poland)

Malmö FF Thụy Điển2–0Hy Lạp Olympiacos
Rosenberg  42'82' Report
Khán giả: 20,500[25]
Trọng tài: Sergei Karasev (Russia)
Atlético Madrid Tây Ban Nha1–0Ý Juventus
Turan  75' Report
Khán giả: 44,322[25]
Trọng tài: Felix Brych (Germany)

Atlético Madrid Tây Ban Nha5–0Thụy Điển Malmö FF
Koke  48'
Mandžukić  61'
Griezmann  63'
Godín  87'
Cerci  90+3'
Report
Khán giả: 34,502[26]
Trọng tài: Matej Jug (Slovenia)
Olympiacos Hy Lạp1–0Ý Juventus
Kasami  36' Report
Khán giả: 31,411[26]
Trọng tài: Milorad Mažić (Serbia)

Malmö FF Thụy Điển0–2Tây Ban Nha Atlético Madrid
Report Koke  30'
García  78'
Khán giả: 20,500[27]
Trọng tài: Mark Clattenburg (England)
Juventus Ý3–2Hy Lạp Olympiacos
Pirlo  21'
Roberto  65' (l.n.)
Pogba  66'
Report Botía  24'
N'Dinga  61'
Khán giả: 39,091[27]
Trọng tài: Martin Atkinson (England)

Atlético Madrid Tây Ban Nha4–0Hy Lạp Olympiacos
García  9'
Mandžukić  38'62'65'
Report
Khán giả: 40,121[28]
Trọng tài: Wolfgang Stark (Germany)
Malmö FF Thụy Điển0–2Ý Juventus
Report Llorente  49'
Tevez  88'
Khán giả: 20,500[28]
Trọng tài: Pedro Proença (Portugal)

Olympiacos Hy Lạp4–2Thụy Điển Malmö FF
Fuster  22'
Domínguez  63'
Mitroglou  87'
Afellay  90'
Report Kroon  59'
Rosenberg  81'
Khán giả: 27,562[29]
Trọng tài: Stéphane Lannoy (France)
Juventus Ý0–0Tây Ban Nha Atlético Madrid
Report
Khán giả: 39,219[29]
Trọng tài: Willie Collum (Scotland)

Group B[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:2014–15 UEFA Champions League Group B

Liverpool Anh2–1Bulgaria Ludogorets Razgrad
Balotelli  82'
Gerrard  90+3' (ph.đ.)
Report Abalo  90+1'
Khán giả: 43,307[24]
Trọng tài: Matej Jug (Slovenia)
Real Madrid Tây Ban Nha5–1Thụy Sĩ Basel
Suchý  14' (l.n.)
Bale  30'
Ronaldo  31'
Rodríguez  37'
Benzema  79'
Report González  38'
Khán giả: 65,364[24]
Trọng tài: Damir Skomina (Slovenia)

Basel Thụy Sĩ1–0Anh Liverpool
Streller  52' Report
Khán giả: 36,000[25]
Trọng tài: Jonas Eriksson (Sweden)
Ludogorets Razgrad Bulgaria1–2Tây Ban Nha Real Madrid
Marcelinho  6' Report Ronaldo  24' (ph.đ.)
Benzema  77'

Ludogorets Razgrad Bulgaria1–0Thụy Sĩ Basel
Minev  90+2' Report
Liverpool Anh0–3Tây Ban Nha Real Madrid
Report Ronaldo  23'
Benzema  30'41'
Khán giả: 43,521[26]
Trọng tài: Nicola Rizzoli (Italy)

Basel Thụy Sĩ4–0Bulgaria Ludogorets Razgrad
Embolo  34'
González  41'
Gashi  59'
Suchý  65'
Report
Khán giả: 35,272[27]
Trọng tài: Stéphane Lannoy (France)
Real Madrid Tây Ban Nha1–0Anh Liverpool
Benzema  27' Report
Khán giả: 79,283[27]
Trọng tài: Viktor Kassai (Hungary)

Ludogorets Razgrad Bulgaria2–2Anh Liverpool
Abalo  3'
Terziev  88'
Report Lambert  8'
Henderson  37'
Basel Thụy Sĩ0–1Tây Ban Nha Real Madrid
Report Ronaldo  35'
Khán giả: 36,000[28]
Trọng tài: Milorad Mažić (Serbia)

Liverpool Anh1–1Thụy Sĩ Basel
Gerrard  81' Report Frei  25'
Khán giả: 43,290[29]
Trọng tài: Björn Kuipers (Netherlands)
Real Madrid Tây Ban Nha4–0Bulgaria Ludogorets Razgrad
Ronaldo  20' (ph.đ.)
Bale  38'
Arbeloa  80'
Medrán  88'
Report
Khán giả: 58,393[29]
Trọng tài: Clément Turpin (France)
Notes
  1. ^ a b c
    Ludogorets Razgrad played their home matches at Vasil Levski National Stadium, Sofia instead of their regular stadium, Ludogorets Arena, Razgrad.

Group C[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:2014–15 UEFA Champions League Group C

Monaco Pháp1–0Đức Bayer Leverkusen
Moutinho  61' Report
Khán giả: 8,130[24]
Benfica Bồ Đào Nha0–2Nga Zenit Saint Petersburg
Report Hulk  5'
Witsel  22'
Khán giả: 35,294[24]
Trọng tài: Svein Oddvar Moen (Norway)

Zenit Saint Petersburg Nga0–0Pháp Monaco
Report
Bayer Leverkusen Đức3–1Bồ Đào Nha Benfica
Kießling  25'
Son Heung-min  34'
Çalhanoğlu  64' (ph.đ.)
Report Salvio  62'
Khán giả: 25,202[25]
Trọng tài: Martin Atkinson (England)

Bayer Leverkusen Đức2–0Nga Zenit Saint Petersburg
Donati  58'
Papadopoulos  63'
Report
Khán giả: 27,254[26]
Trọng tài: Björn Kuipers (Netherlands)
Monaco Pháp0–0Bồ Đào Nha Benfica
Report
Khán giả: 12,776[26]
Trọng tài: Szymon Marciniak (Poland)

Zenit Saint Petersburg Nga1–2Đức Bayer Leverkusen
Rondón  89' Report Son Heung-min  68'73'
Benfica Bồ Đào Nha1–0Pháp Monaco
Talisca  82' Report
Khán giả: 32,565[27]

Zenit Saint Petersburg Nga1–0Bồ Đào Nha Benfica
Danny  79' Report
Khán giả: 14,123[28]
Trọng tài: Nicola Rizzoli (Italy)
Bayer Leverkusen Đức0–1Pháp Monaco
Report Ocampos  72'
Khán giả: 26,230[28]
Trọng tài: Paolo Tagliavento (Italy)

Monaco Pháp2–0Nga Zenit Saint Petersburg
Abdennour  63'
Fabinho  89'
Report
Khán giả: 11,319[29]
Trọng tài: Damir Skomina (Slovenia)
Benfica Bồ Đào Nha0–0Đức Bayer Leverkusen
Report
Khán giả: 17,564[29]
Trọng tài: Aleksei Kulbakov (Belarus)

Group D[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:2014–15 UEFA Champions League Group D

Galatasaray Thổ Nhĩ Kỳ1–1Bỉ Anderlecht
Yılmaz  90+1' Report Praet  52'
Khán giả: 28,553[24]
Trọng tài: István Vad (Hungary)
Borussia Dortmund Đức2–0Anh Arsenal
Immobile  45'
Aubameyang  48'
Report

Arsenal Anh4–1Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
Welbeck  22'30'52'
Sánchez  41'
Report Yılmaz  63' (ph.đ.)
Khán giả: 59,803[25]
Trọng tài: Gianluca Rocchi (Italy)
Anderlecht Bỉ0–3Đức Borussia Dortmund
Report Immobile  3'
Ramos  69'79'

Anderlecht Bỉ1–2Anh Arsenal
Najar  71' Report Gibbs  89'
Podolski  90+1'
Galatasaray Thổ Nhĩ Kỳ0–4Đức Borussia Dortmund
Report Aubameyang  6'18'
Reus  41'
Ramos  83'
Khán giả: 36,324[26]
Trọng tài: Antonio Mateu Lahoz (Spain)

Arsenal Anh3–3Bỉ Anderlecht
Arteta  25' (ph.đ.)
Sánchez  29'
Oxlade-Chamberlain  58'
Report Vanden Borre  61'73' (ph.đ.)
Mitrović  90'
Khán giả: 59,872[27]
Trọng tài: Clément Turpin (France)
Borussia Dortmund Đức4–1Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
Reus  39'
Papastathopoulos  56'
Immobile  74'
Kaya  85' (l.n.)
Report Balta  70'

Anderlecht Bỉ2–0Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
Mbemba  44'86' Report
Arsenal Anh2–0Đức Borussia Dortmund
Sanogo  2'
Sánchez  57'
Report
Khán giả: 59,902[28]
Trọng tài: Viktor Kassai (Hungary)

Galatasaray Thổ Nhĩ Kỳ1–4Anh Arsenal
Sneijder  88' Report Podolski  3'90+2'
Ramsey  11'29'
Borussia Dortmund Đức1–1Bỉ Anderlecht
Immobile  58' Report Mitrović  84'

Group E[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:2014–15 UEFA Champions League Group E

Roma Ý5–1Nga CSKA Moscow
Iturbe  6'
Gervinho  10'31'
Maicon  20'
Ignashevich  50' (l.n.)
Report Musa  82'
Khán giả: 40,888[30]
Bayern Munich Đức1–0Anh Manchester City
Boateng  90' Report
Khán giả: 68,000[30]

CSKA Moscow Nga0–1Đức Bayern Munich
Report Müller  22' (ph.đ.)
Khán giả: 0[B]
Trọng tài: Willie Collum (Scotland)
Manchester City Anh1–1Ý Roma
Agüero  4' (ph.đ.) Report Totti  23'
Khán giả: 37,509[31]
Trọng tài: Björn Kuipers (Netherlands)

CSKA Moscow Nga2–2Anh Manchester City
Doumbia  65'
Natkho  86' (ph.đ.)
Report Agüero  29'
Milner  38'
Khán giả: 0[C]
Trọng tài: István Vad (Hungary)
Roma Ý1–7Đức Bayern Munich
Gervinho  66' Report Robben  9'30'
Götze  23'
Lewandowski  25'
Müller  36' (ph.đ.)
Ribéry  78'
Shaqiri  80'
Khán giả: 70,544[32]
Trọng tài: Jonas Eriksson (Sweden)

Manchester City Anh1–2Nga CSKA Moscow
Touré  8' Report Doumbia  2'34'
Khán giả: 45,143[33]
Bayern Munich Đức2–0Ý Roma
Ribéry  38'
Götze  64'
Report
Khán giả: 68,000[33]
Trọng tài: Cüneyt Çakır (Turkey)

CSKA Moscow Nga1–1Ý Roma
V. Berezutski  90+3' Report Totti  43'
Khán giả: 0[C]
Trọng tài: Felix Brych (Germany)
Manchester City Anh3–2Đức Bayern Munich
Agüero  22' (ph.đ.)85'90+1' Report Alonso  40'
Lewandowski  45'

Roma Ý0–2Anh Manchester City
Report Nasri  60'
Zabaleta  86'
Khán giả: 54,119[35]
Trọng tài: Milorad Mažić (Serbia)
Bayern Munich Đức3–0Nga CSKA Moscow
Müller  18' (ph.đ.)
Rode  84'
Götze  90'
Report
Khán giả: 68,000[35]
Notes
  1. ^
    The CSKA Moscow v Bayern Munich match was played behind closed doors due to punishment by UEFA.[36]
  2. ^ a b
    The CSKA Moscow v Manchester City and v Roma matches were played behind closed doors due to punishment by UEFA, after incidents at the Roma v CSKA Moscow match on ngày 17 tháng 9 năm 2014.[37]

Group F[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:2014–15 UEFA Champions League Group F

Barcelona Tây Ban Nha1–0Cộng hòa Síp APOEL
Piqué  28' Report
Khán giả: 62,832[30]
Trọng tài: Deniz Aytekin (Germany)
Ajax Hà Lan1–1Pháp Paris Saint-Germain
Schöne  74' Report Cavani  14'
Khán giả: 50,430[30]
Trọng tài: Wolfgang Stark (Germany)

Paris Saint-Germain Pháp3–2Tây Ban Nha Barcelona
David Luiz  10'
Verratti  26'
Matuidi  54'
Report Messi  12'
Neymar  56'
APOEL Cộng hòa Síp1–1Hà Lan Ajax
Manduca  31' (ph.đ.) Report Andersen  28'
Khán giả: 17,190[31]
Trọng tài: Milorad Mažić (Serbia)

APOEL Cộng hòa Síp0–1Pháp Paris Saint-Germain
Report Cavani  87'
Khán giả: 18,659[32]
Trọng tài: Ovidiu Hațegan (Romania)
Barcelona Tây Ban Nha3–1Hà Lan Ajax
Neymar  7'
Messi  24'
Sandro  90+4'
Report El Ghazi  88'
Khán giả: 79,357[32]
Trọng tài: Willie Collum (Scotland)

Paris Saint-Germain Pháp1–0Cộng hòa Síp APOEL
Cavani  1' Report
Ajax Hà Lan0–2Tây Ban Nha Barcelona
Report Messi  36'76'
Khán giả: 52,117[33]
Trọng tài: Pedro Proença (Portugal)

APOEL Cộng hòa Síp0–4Tây Ban Nha Barcelona
Report Suárez  27'
Messi  38'58'87'
Khán giả: 20,626[34]
Trọng tài: Gianluca Rocchi (Italy)
Paris Saint-Germain Pháp3–1Hà Lan Ajax
Cavani  33'83'
Ibrahimović  78'
Report Klaassen  67'

Barcelona Tây Ban Nha3–1Pháp Paris Saint-Germain
Messi  19'
Neymar  42'
Suárez  77'
Report Ibrahimović  15'
Khán giả: 82,570[35]
Trọng tài: Martin Atkinson (England)
Ajax Hà Lan4–0Cộng hòa Síp APOEL
Schöne  45+1' (ph.đ.)50'
Klaassen  53'
Milik  74'
Report
Khán giả: 51,796[35]

Group G[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:2014–15 UEFA Champions League Group G

Chelsea Anh1–1Đức Schalke 04
Fàbregas  11' Report Huntelaar  62'
Khán giả: 40,648[30]
Trọng tài: Ivan Bebek (Croatia)
Maribor Slovenia1–1Bồ Đào Nha Sporting CP
Zahović  90+2' Report Nani  80'
Khán giả: 12,211[30]
Trọng tài: Clément Turpin (France)

Sporting CP Bồ Đào Nha0–1Anh Chelsea
Report Matić  34'
Khán giả: 40,734[31]
Trọng tài: Antonio Mateu Lahoz (Spain)
Schalke 04 Đức1–1Slovenia Maribor
Huntelaar  56' Report Bohar  37'

Schalke 04 Đức4–3Bồ Đào Nha Sporting CP
Obasi  34'
Huntelaar  51'
Höwedes  60'
Choupo-Moting  90+3' (ph.đ.)
Report Nani  16'
Adrien  64' (ph.đ.)78'
Khán giả: 49,943[32]
Trọng tài: Sergei Karasev (Russia)
Chelsea Anh6–0Slovenia Maribor
Rémy  13'
Drogba  23' (ph.đ.)
Terry  31'
Viler  54' (l.n.)
Hazard  77' (ph.đ.)90'
Report
Khán giả: 41,126[32]
Trọng tài: Danny Makkelie (Netherlands)

Sporting CP Bồ Đào Nha4–2Đức Schalke 04
Sarr  26'
Jefferson  52'
Nani  72'
Slimani  90+1'
Report Slimani  17' (l.n.)
Aogo  88'
Khán giả: 35,473[33]
Trọng tài: Paolo Tagliavento (Italy)
Maribor Slovenia1–1Anh Chelsea
Ibraimi  50' Report Matić  73'
Khán giả: 12,646[33]
Trọng tài: Daniele Orsato (Italy)

Schalke 04 Đức0–5Anh Chelsea
Report Terry  2'
Willian  29'
Kirchhoff  44' (l.n.)
Drogba  76'
Ramires  78'
Khán giả: 54,442[34]
Trọng tài: Jonas Eriksson (Sweden)
Sporting CP Bồ Đào Nha3–1Slovenia Maribor
Mané  10'
Nani  35'
Slimani  65'
Report Jefferson  42' (l.n.)
Khán giả: 32,739[34]
Trọng tài: Craig Thomson (Scotland)

Chelsea Anh3–1Bồ Đào Nha Sporting CP
Fàbregas  8' (ph.đ.)
Schürrle  16'
Mikel  56'
Report Silva  50'
Khán giả: 41,089[35]
Trọng tài: Svein Oddvar Moen (Norway)
Maribor Slovenia0–1Đức Schalke 04
Report Meyer  62'
Khán giả: 12,516[35]
Trọng tài: Szymon Marciniak (Poland)

Group H[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:2014–15 UEFA Champions League Group H

Porto Bồ Đào Nha6–0Belarus BATE Borisov
Brahimi  5'32'57'
Martínez  37'
Adrián  61'
Aboubakar  76'
Report
Khán giả: 35,108[30]
Trọng tài: Bas Nijhuis (Netherlands)
Athletic Bilbao Tây Ban Nha0–0Ukraina Shakhtar Donetsk
Report
Khán giả: 48,351[30]

Shakhtar Donetsk Ukraina2–2Bồ Đào Nha Porto
Alex Teixeira  52'
Luiz Adriano  85'
Report Martínez  89' (ph.đ.)90+4'
Khán giả: 33,217[31]
Trọng tài: Cüneyt Çakır (Turkey)
BATE Borisov Belarus2–1Tây Ban Nha Athletic Bilbao
Palyakow  19'
Karnitsky  41'
Report Aduriz  45'
Khán giả: 11,886[31]
Trọng tài: Stéphane Lannoy (France)

BATE Borisov Belarus0–7Ukraina Shakhtar Donetsk
Report Alex Teixeira  11'
Luiz Adriano  28' (ph.đ.)36'40'44'82' (ph.đ.)
Douglas Costa  35'
Khán giả: 12,113[32]
Trọng tài: Ivan Bebek (Croatia)
Porto Bồ Đào Nha2–1Tây Ban Nha Athletic Bilbao
Herrera  45'
Quaresma  75'
Report Guillermo  58'
Khán giả: 38,116[32]
Trọng tài: Damir Skomina (Slovenia)

Shakhtar Donetsk Ukraina5–0Belarus BATE Borisov
Srna  19'
Alex Teixeira  48'
Luiz Adriano  58' (ph.đ.)83'90+3'
Report
Khán giả: 29,173[33]
Trọng tài: Wolfgang Stark (Germany)
Athletic Bilbao Tây Ban Nha0–2Bồ Đào Nha Porto
Report Martínez  56'
Brahimi  73'
Khán giả: 47,243[33]
Trọng tài: Felix Brych (Germany)

BATE Borisov Belarus0–3Bồ Đào Nha Porto
Report Herrera  56'
Martínez  65'
Tello  89'
Khán giả: 10,147[34]
Trọng tài: Ovidiu Hațegan (Romania)
Shakhtar Donetsk Ukraina0–1Tây Ban Nha Athletic Bilbao
Report San José  68'
Khán giả: 33,489[34]
Trọng tài: Mark Clattenburg (England)

Porto Bồ Đào Nha1–1Ukraina Shakhtar Donetsk
Aboubakar  87' Report Stepanenko  50'
Khán giả: 28,010[35]
Trọng tài: Ruddy Buquet (France)
Athletic Bilbao Tây Ban Nha2–0Belarus BATE Borisov
San José  47'
Susaeta  88'
Report
Khán giả: 42,852[35]
Trọng tài: Daniele Orsato (Italy)

Vòng knock-out[sửa | sửa mã nguồn]

Bracket[sửa | sửa mã nguồn]

  Round of 16 Quarter-finals Semi-finals Final
                                         
 Ý Juventus 2 3 5  
 Đức Borussia Dortmund 1 0 1  
   Ý Juventus 1 0 1  
   Pháp Monaco 0 0 0  
 Anh Arsenal 1 2 3
 Pháp Monaco Bản mẫu:AGR 3 0 3  
   Ý Juventus 2 1 3  
   Tây Ban Nha Real Madrid 1 1 2  
 Đức Bayer Leverkusen 1 0 1 (2)  
 Tây Ban Nha Atlético Madrid (p) 0 1 1 (3)  
   Tây Ban Nha Atlético Madrid 0 0 0
   Tây Ban Nha Real Madrid 0 1 1  
 Đức Schalke 04 0 4 4
 Tây Ban Nha Real Madrid 2 3 5  
   Ý Juventus 1
   Tây Ban Nha Barcelona 3
 Pháp Paris Saint-Germain (s.h.p.); a) 1 2 3  
 Anh Chelsea 1 2 3  
   Pháp Paris Saint-Germain 1 0 1
   Tây Ban Nha Barcelona 3 2 5  
 Anh Manchester City 1 0 1
 Tây Ban Nha Barcelona 2 1 3  
   Tây Ban Nha Barcelona 3 2 5
   Đức Bayern Munich 0 3 3  
 Thụy Sĩ Basel 1 0 1  
 Bồ Đào Nha Porto 1 4 5  
   Bồ Đào Nha Porto 3 1 4
   Đức Bayern Munich 1 6 7  
 Ukraina Shakhtar Donetsk 0 0 0
 Đức Bayern Munich 0 7 7  

Round of 16[sửa | sửa mã nguồn]

The draw for the round of 16 was held on ngày 15 tháng 12 năm 2014.[38] The first legs were played on 17, 18, 24 and 25 February, and the second legs were played on 10, 11, 17 and ngày 18 tháng 3 năm 2015.

Summary[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Paris Saint-Germain Pháp 3–3 (a) Anh Chelsea 1–1 2–2 (s.h.p.)
Manchester City Anh 1–3 Tây Ban Nha Barcelona 1–2 0–1
Bayer Leverkusen Đức 1–1 (2–3)(p) Tây Ban Nha Atlético Madrid 1–0 0–1 (s.h.p.)
Juventus Ý 5–1 Đức Borussia Dortmund 2–1 3–0
Schalke 04 Đức 4–5 Tây Ban Nha Real Madrid 0–2 4–3
Shakhtar Donetsk Ukraina 0–7 Đức Bayern Munich 0–0 0–7
Arsenal Anh 3–3 (a) Pháp Monaco 1–3 2–0
Basel Thụy Sĩ 1–5 Bồ Đào Nha Porto 1–1 0–4

Quarter-finals[sửa | sửa mã nguồn]

The draw for the quarter-finals was held on ngày 20 tháng 3 năm 2015.[39] The first legs were played on 14 and 15 April, and the second legs were played on 21 and ngày 22 tháng 4 năm 2015.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Paris Saint-Germain Pháp 1–5 Tây Ban Nha Barcelona 1–3 0–2
Atlético Madrid Tây Ban Nha 0–1 Tây Ban Nha Real Madrid 0–0 0–1
Porto Bồ Đào Nha 4–7 Đức Bayern Munich 3–1 1–6
Juventus Ý 1–0 Pháp Monaco 1–0 0–0

Các trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Paris Saint-Germain v Barcelona[sửa | sửa mã nguồn]

Paris Saint-Germain Pháp1–3Tây Ban Nha Barcelona
Mathieu  82' (l.n.) Report Neymar  18'
Suárez  67'79'

Barcelona v Paris Saint-Germain[sửa | sửa mã nguồn]

Barcelona Tây Ban Nha2–0Pháp Paris Saint-Germain
Neymar  14'34' Report
Khán giả: 84,477[41]
Trọng tài: Svein Oddvar Moen (Norway)

Barcelona won 5–1 on aggregate.


Atlético Madrid v Real Madrid[sửa | sửa mã nguồn]

Atlético Madrid Tây Ban Nha0–0Tây Ban Nha Real Madrid
Report
Khán giả: 52,553[42]
Trọng tài: Milorad Mažić (Serbia)

Real Madrid v Atlético Madrid[sửa | sửa mã nguồn]

Real Madrid Tây Ban Nha1–0Tây Ban Nha Atlético Madrid
Hernández  88' Report
Khán giả: 78,300[43]
Trọng tài: Felix Brych (Germany)

Real Madrid won 1–0 on aggregate.


Porto v Bayern Munich[sửa | sửa mã nguồn]

Porto Bồ Đào Nha3–1Đức Bayern Munich
Quaresma  3' (ph.đ.)10'
Martínez  65'
Report Thiago  28'
Khán giả: 50,092[44]

Bayern Munich v Porto[sửa | sửa mã nguồn]

Bayern Munich Đức6–1Bồ Đào Nha Porto
Thiago  14'
Boateng  22'
Lewandowski  27'40'
Müller  36'
Alonso  88'
Report Martínez  73'
Khán giả: 70,000[45]
Trọng tài: Martin Atkinson (England)

Bayern Munich won 7–4 on aggregate.


Juventus v Monaco[sửa | sửa mã nguồn]

Juventus Ý1–0Pháp Monaco
Vidal  57' (ph.đ.) Report
Khán giả: 40,801[46]

Monaco v Juventus[sửa | sửa mã nguồn]

Monaco Pháp0–0Ý Juventus
Report
Khán giả: 16,889[47]
Trọng tài: Willie Collum (Scotland)

Juventus won 1–0 on aggregate.

Semi-finals[sửa | sửa mã nguồn]

The draw for the semi-finals and final (to determine the "home" team for administrative purposes) was held on ngày 24 tháng 4 năm 2015.[48] The first legs were played on 5 and 6 May, and the second legs were played on 12 and ngày 13 tháng 5 năm 2015.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Barcelona Tây Ban Nha 5–3 Đức Bayern Munich 3–0 2–3
Juventus Ý 3–2 Tây Ban Nha Real Madrid 2–1 1–1

Các trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Barcelona v Bayern Munich[sửa | sửa mã nguồn]

Barcelona Tây Ban Nha3–0Đức Bayern Munich
Messi  77'80'
Neymar  90+4'
Report
Khán giả: 95,639[49]
Trọng tài: Nicola Rizzoli (Italy)

Bayern Munich v Barcelona[sửa | sửa mã nguồn]

Bayern Munich Đức3–2Tây Ban Nha Barcelona
Benatia  7'
Lewandowski  59'
Müller  74'
Report Neymar  15'29'
Khán giả: 70,000[50]
Trọng tài: Mark Clattenburg (England)

Barcelona won 5–3 on aggregate.


Juventus v Real Madrid[sửa | sửa mã nguồn]

Juventus Ý2–1Tây Ban Nha Real Madrid
Morata  8'
Tevez  58' (ph.đ.)
Report Ronaldo  27'
Khán giả: 41,011[51]
Trọng tài: Martin Atkinson (England)

Real Madrid v Juventus[sửa | sửa mã nguồn]

Real Madrid Tây Ban Nha1–1Ý Juventus
Ronaldo  23' (ph.đ.) Report Morata  57'
Khán giả: 78,153[52]
Trọng tài: Jonas Eriksson (Sweden)

Juventus won 3–2 on aggregate.

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Juventus Ý1–3Tây Ban Nha Barcelona
Morata  55' Report Rakitić  4'
Suárez  68'
Neymar  90+7'
Khán giả: 70,442[53]
Trọng tài: Cüneyt Çakır (Turkey)[54]
Hạng Tên cầu thủ Đội Số bàn Thời gian đã chơi
1 Brasil Neymar Tây Ban Nha Barcelona 10 1026
Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Tây Ban Nha Real Madrid 10 1065
Argentina Lionel Messi Tây Ban Nha Barcelona 10 1147
4 Brasil Luiz Adriano Ukraina Shakhtar Donetsk 9 628
5 Colombia Jackson Martínez Bồ Đào Nha Porto 7 629
Đức Thomas Müller Đức Bayern Munich 7 777
Uruguay Luis Suárez Tây Ban Nha Barcelona 7 827
Argentina Carlos Tevez Ý Juventus 7 1156
9 Argentina Sergio Agüero Anh Manchester City 6 550
Pháp Karim Benzema Tây Ban Nha Real Madrid 6 664
Uruguay Edinson Cavani Pháp Paris Saint-Germain 6 920
Ba Lan Robert Lewandowski Đức Bayern Munich 6 932

Đội hình của mùa[sửa | sửa mã nguồn]

Đội kỹ thuật UEFA đã chọn 18 cầu thủ dưới đây là đội hình của mùa giải:[55]

Vị trí Cầu thủ Đội 
GK Italy Gianluigi Buffon Italy Juventus
Germany Marc-André ter Stegen Spain Barcelona
DF Spain Gerard Piqué Spain Barcelona
Argentina Javier Mascherano Spain Barcelona
Spain Jordi Alba Spain Barcelona
Serbia Branislav Ivanović England Chelsea
Italy Giorgio Chiellini Italy Juventus
MF Spain Sergio Busquets Spain Barcelona
Spain Andrés Iniesta Spain Barcelona
Germany Toni Kroos Spain Real Madrid
Croatia Ivan Rakitić Spain Barcelona
Italy Andrea Pirlo Italy Juventus
Italy Claudio Marchisio Italy Juventus
FW Argentina Lionel Messi Spain Barcelona
Brazil Neymar Spain Barcelona
Uruguay Luis Suárez Spain Barcelona
Spain Álvaro Morata Italy Juventus
Portugal Cristiano Ronaldo Spain Real Madrid

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “EURO reflected key football values”. UEFA.org. ngày 24 tháng 5 năm 2013.
  2. ^ “Congress decisions bring Gibraltar on board”. UEFA.org. ngày 24 tháng 5 năm 2013.
  3. ^ “Strategic talks in Dubrovnik”. UEFA.org. ngày 20 tháng 9 năm 2013.
  4. ^ “Lincoln win 12th straight Gibraltarian title”. UEFA.com. ngày 14 tháng 4 năm 2014.
  5. ^ “Ukrainian, Russian clubs to be kept apart by UEFA in Euro competitions”. Fox Sports.
  6. ^ “UEFA bars Israeli clubs from hosting matches while conflict continues”. Fox Sports.
  7. ^ “Emergency Panel decisions”. UEFA.org. ngày 17 tháng 7 năm 2014.
  8. ^ “Vanishing spray paint approved for UEFA games”. UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 8 tháng 8 năm 2014.
  9. ^ “Regulations of the UEFA Champions League 2014/15 Season” (PDF). UEFA.com. ngày 1 tháng 5 năm 2014.
  10. ^ “Country coefficients 2012/13”. UEFA.com.
  11. ^ “UEFA Country Ranking 2013”. Bert Kassies.
  12. ^ a b “2014/15 calendar and access list”. UEFA.com.
  13. ^ “Access list 2014/2015”. Bert Kassies. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 24 Tháng 6 năm 2015.
  14. ^ “Madrid's win is Basel's gain”. UEFA.com. ngày 27 tháng 5 năm 2014.
  15. ^ “Madrid and Lincoln bookend 2014/15 entries”. UEFA.com. ngày 18 tháng 6 năm 2014.
  16. ^ “Qualification for European Cup Football 2014/2015”. Bert Kassies. Bản gốc lưu trữ ngày 16 Tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 24 Tháng 6 năm 2015.
  17. ^ “UEFA European Football Calendar 2014/2015”. Bert Kassies. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 24 Tháng 6 năm 2015.
  18. ^ “Club coefficients 2013/14”. UEFA.com.
  19. ^ “UEFA Team Ranking 2014”. Bert Kassies.
  20. ^ “Seeding in the Champions League 2014/2015”. Bert Kassies.
  21. ^ “First 2014/15 missions for Celtic and Steaua”. UEFA.com. ngày 23 tháng 6 năm 2014.
  22. ^ “Maccabi Tel Aviv's Champions League qualifier changed due to rocket fire”. The Jerusalem Post. ngày 10 tháng 7 năm 2014.
  23. ^ “Celtic reinstated to Champions League”. BBC Sport. ngày 8 tháng 8 năm 2014.
  24. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 1 – Tuesday ngày 16 tháng 9 năm 2014” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 16 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2014.
  25. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 2 – Wednesday ngày 1 tháng 10 năm 2014” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2014.
  26. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 3 – Wednesday ngày 22 tháng 10 năm 2014” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 22 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2014.
  27. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 4 – Tuesday ngày 4 tháng 11 năm 2014” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 4 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2014.
  28. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary – Matchday 5 Wednesday ngày 26 tháng 11 năm 2014” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 26 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2014.
  29. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary – Matchday 6 – Tuesday ngày 9 tháng 12 năm 2014” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 9 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2014.
  30. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 1 – Wednesday ngày 17 tháng 9 năm 2014” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 17 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2014.
  31. ^ a b c d e f g “Full Time Summary Matchday 2 – Tuesday ngày 30 tháng 9 năm 2014” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 30 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2014.
  32. ^ a b c d e f g “Full Time Summary Matchday 3 – Tuesday ngày 21 tháng 10 năm 2014” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 21 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2014.
  33. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 4 – Wednesday ngày 5 tháng 11 năm 2014” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 5 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2014.
  34. ^ a b c d e f g “Full Time Summary Matchday 5 – Tuesday ngày 25 tháng 11 năm 2014” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 25 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2014.
  35. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary – Matchday 6 – Wednesday ngày 10 tháng 12 năm 2014” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 10 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2014.
  36. ^ “CSKA Moscow 0–1 Bayern Munich”. BBC Sport. ngày 30 tháng 9 năm 2014.
  37. ^ “CSKA Moskva ordered to play behind closed doors”. UEFA.com. ngày 3 tháng 10 năm 2014.
  38. ^ “Champions League round of 16 draw”. UEFA.com. ngày 15 tháng 12 năm 2014.
  39. ^ “Madrid meet Atlético again in quarter-finals”. UEFA.com. ngày 20 tháng 3 năm 2015.
  40. ^ “Full Time Summary Quarter-finals 1st Leg – Paris Saint-Germain v Barcelona” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 15 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2015.
  41. ^ “Full Time Summary Quarter-finals 2nd Leg – Barcelona v Paris Saint-Germain” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 21 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  42. ^ “Full Time Summary Quarter-finals 1st Leg – Atlético Madrid v Real Madrid” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 14 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2015.
  43. ^ “Full Time Summary Quarter-finals 2nd Leg – Real Madrid v Atlético Madrid” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 22 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  44. ^ “Full Time Summary Quarter-finals 1st Leg – Porto v Bayern Munich” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 15 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2015.
  45. ^ “Full Time Summary Quarter-finals 2nd Leg – Bayern Munich v Porto” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 21 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  46. ^ “Full Time Summary Quarter-finals 1st Leg – Juventus v Monaco” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 14 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2015.
  47. ^ “Full Time Summary Quarter-finals 2nd Leg – Monaco v Juventus” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 22 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  48. ^ “Guardiola takes Bayern to Barça, Madrid get Juve”. UEFA.com. ngày 24 tháng 4 năm 2015.
  49. ^ “Full Time Summary Semi-finals 1st Leg – Barcelona v Bayern Munich” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 6 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2015.
  50. ^ “Full Time Summary Semi-finals 2nd Leg – Bayern Munich v Barcelona” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 12 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2015.
  51. ^ “Full Time Summary Semi-finals 1st Leg – Juventus v Real Madrid” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 5 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2015.
  52. ^ “Full Time Summary Semi-finals 2nd Leg – Real Madrid v Juventus” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 13 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2015.
  53. ^ “Full Time Report” (pdf). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 6 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015.
  54. ^ “Çakır to referee UEFA Champions League final”. UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 18 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015.
  55. ^ “UEFA Champions League squad of the season”. UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 9 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]