UEFA Champions League 2014-15

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
UEFA Champions League 2014–15
Olympicstadium2.jpg
Sân vận động Olympiastadion tại Berlin tổ chức trận chung kết.
Thông tin chung
Thời gian 1 tháng 7 – 27 tháng 8 năm 2014 (vòng bảng)
16 tháng 9 năm 2014 – 6 tháng 6 năm 2015 (đấu loại trực tiếp)
Số đội 32 (tham dự vòng bảng)
77 (tổng số) (từ 53 hiệp hội)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Tây Ban Nha Barcelona (lần thứ 5)
Á quân Ý Juventus
Thống kê
Số trận đấu 125
Số bàn thắng 361 (2.89 bàn/trận)
Khán giả 5.136.695 (41.094 khán giả/trận)
Vua phá lưới Brasil Neymar
Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo
Argentina Lionel Messi
(10 bàn mỗi người)

UEFA Champions League 2014-15 là mùa giải thứ 60 của giải đấu bóng đá các câu lạc bộ hàng đầu châu Âu được tổ chức bởi UEFA, và là mùa thứ 23 kể từ khi nó được đổi tên từ Cúp các nhà vô địch châu Âu thành UEFA Champion League.

Lionel MessiPatrice Evra trong trận chung kết tại Olympiastadion, Berlin

Trận chung kết UEFA Champion League 2015 được tổ chức tại Olympiastadion tại Berlin, Đức, với việc Barcelona của Tây Ban Nha đánh bại Juventus của Ý và vô địch lần thứ 5, đồng thời đạt được cú ăn ba. Real Madrid là đương kim vô địch, nhưng họ đã bị loại bởi Juventus ở vòng bán kết.

Mùa giải này là mùa đầu tiên mà các câu lạc bộ phải tuân theo các quy định Fair Play tài chính của UEFA để tham gia.[1] Hơn thế, đây là mùa đầu tiên mà một câu lạc bộ ở Gibraltar thi đấu ở giải đấu, sau khi Liên đoàn bóng đá Gibraltar được chấp nhận là thành viên thứ 54 của UEFA tại hội đồng UEFA vào tháng 5-2013.[2] họ đã được một suất trong Champion League,[3] nó đã thuộc về Lincoln Red Imps, vô địch Giải ngoại hạng Gibraltar 2013-14.[4]

Vào ngày 17-7-2014, bồi thẩm đoàn khẩn của UEFA ra lệnh các câu lạc bộ của UkraineNga sẽ không được tham dự "cho tới khi có thông báo tương lai" do ảnh hưởng vấn đề chính trị giữa 2 nước[5] Một quyết định khác tập trung ở vùng không ổn định là đội từ Israel bị cấm tổ chức bất kỳ cuộc thi UEFA nào do xung đột Israel-Gaza 2014.[6] Các quy định gây nên sự gián đoạn bởi vì sự tích lũy thẻ vàng cũng được thay đổi như là tất cả thẻ phạt đều hết hạn trong cuộc thi cho tới tứ kết và sẽ không tính ở vòng bán kết. [7] Một điều nữa là, đây là mùa đầu tiên mà bột vôi tự hủy được sử dụng..[8]

Sự phân bố các đội theo liên đoàn[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng 77 đội đến từ 53 liên đoàn trên 54 thành viên UEFA tham dự UEFA Champion League (ngoại trừ Liechtenstein, do không tổ chức giải trong nước). Các liên đoàn được xếp thứ hạng dựa trên hệ số quốc gia của UEFA được sử dụng để quyết định số đội tham gia cho mỗi liên đoàn: [9]

  • Mỗi liên đoàn xếp hạng 1-3 sẽ có 4 đội tham gia.
  • Mỗi liên đoàn xếp hạng 4-6 sẽ có 3 đội tham gia.
  • Mỗi liên đoàn xếp hạng 7-15 sẽ có 2 đội tham gia.
  • Mỗi liên đoàn xếp hạng 16-54 (ngoại trừ Liechtenstein) sẽ có 1 đội tham gia.

Đội vô địch UEFA Champion League 2013-14 được cho một suất thêm với tư cách là đương kim vô địch nếu họ không vượt qua vòng loại UEFA Champion League 2014-15 thông qua giải trong nước (bởi vì sự ngăn cấm là không có tối đa 4 đội tham gia Champion League trong một liên đoàn, nếu đương kim vô địch nằm trong top 3 liên đoàn và ngoài top 4 của giải trong nước, thì suất dành cho đương kim vô địch được nhường cho đội ở vị trí thứ tư của liên đoàn đó). Tuy nhiên, suất thêm đó không cần thiết cho mùa này từ khi đương kim vô địch vượt qua vòng loại giải đấu thông qua giải trong nước của họ.

Thứ hạng các liên đoàn[sửa | sửa mã nguồn]

Trong mùa 2014-15, các liên đoàn sẽ được phân bố dựa theo hệ số quốc gia của UEFA của họ của năm 2013, tức tính theo sự trình diễn của họ trong các cuộc thi châu Âu từ mùa 2008-09 đến mùa 2012-13.[10][11]

Hạng Liên đoàn Hệ số Số đội
1 SpainTây Ban Nha 88.025 4
2 England Anh 82.963
3 Germany Đức 79.614
4 Italy Ý 64.147 3
5 Portugal Bồ Đào Nha 59.168
6 France Pháp 59.000
7 Ukraine Ukraine 49.758 2
8 Russia Nga 46.332
9 Netherlands Hà Lan 44.729
10 Turkey Thổ Nhĩ Kỳ 34.500
11 Belgium Bỉ 34.400
12 Greece Hy Lạp 34.000
13 Switzerland Thụy Sĩ 28.925
14 Cyprus Síp 26.833
15 Denmark Đan Mạch 25.700
16 Austria Áo 25.375 1
17 Czech Republic Cộng Hòa Séc 23.725
18 Romania Rumani 23.024
Hạng Liên đoàn Hệ số Số đội
19 Israel Israel 22.875 1
20 Belarus Belarus 20.875
21 Poland Ba Lan 20.750
22 Croatia Croatia 19.583
23 Sweden Thụy Điển 15.625
24 Scotland Scotland 15.191
25 Serbia Serbia 14.625
26 Slovakia Slovakia 14.208
27 Norway Na Uy 14.175
28 Bulgaria Bulgary 12.250
29 Hungary Hungary 11.750
30 Slovenia Slovenia 9.708
31 Georgia (country) Georgia 9.166
32 Azerbaijan Azerbaijan 8.541
33 Finland Phần Lan 8.508
34 Bosnia and Herzegovina Bosnia and Herzegovina 7.833
35 Moldova Moldova 7.666
36 Republic of Ireland Cộng hòa Ireland 7.375
Hạng Liên đoàn Hệ số Số đội
37 Lithuania Lithuania 6.500 1
38 Kazakhstan Kazakhstan 5.958
39 Latvia Latvia 5.791
40 Iceland Iceland 5.416
41 Montenegro Montenegro 5.250
42 Republic of Macedonia Macedonia 5.250
43 Albania Albania 4.166
44 Malta Malta 3.958
45 Liechtenstein Liechtenstein 3.500 0
46 Luxembourg Luxembourg 3.375 1
47 Northern Ireland Northern Ireland 3.083
48 Wales Wales 2.583
49 Estonia Estonia 2.208
50 Armenia Armenia 1.750
51 Faroe Islands Faroe Islands 1.583
52 San Marino San Marino 0.666
53 Andorra Andorra 0.500
54 Gibraltar Gibraltar 0.000

Sự phân chia theo hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Từ khi đương kim vô địch Real Madrid tham gia trực tiếp vòng bảng thông qua giải trong nước của họ (xếp hạng 3 của La Liga 2013-14), suất đấu thêm cho đương kim vô địch bị trống, và do đó giữ nguyên hệ thống sắp xếp được đưa ra như sau:[12][13][14]

  • Đội vô địch của liên đoàn 13 (Thụy Sĩ) được lên từ vòng sơ loại thứ 3 lên vòng bảng.
  • Đội vô địch của lên đoàn thứ 16 (Áo) được lên đấu từ vòng sơ loại thứ 2 lên vòng sơ loại thứ 3.
  • Đội vô địch của liên đoàn thứ 47 (Bắc Ireland) và 48 (Wales) được lên đấu từ vòng sơ loại thứ nhất lên vòng sơ loại thứ 2.
Đội được xếp thẳng vào vòng thi đấu Đội được thi đấu do vượt qua vòng trước
Vòng sơ loại thứ nhất (6 đội)
  • 6 đội vô địch từ các liên đoàn xếp hạng 49-54
Vòng sơ loại thứ hai (34 đội)
  • 31 đội vô địch từ các liên đoàn xếp hạng 17-48 (trừ Liechtenstein)
  • 3 đội chiến thắng vòng sơ loại thứ nhất
Vòng sơ loại thứ ba Nhóm đội vô địch (20 đội)
  • 3 đội vô địch từ các liên đoàn 14-16
  • 17 đội chiến thắng từ vòng sơ loại thứ hai
Nhóm đội không vô địch (10 đội)
  • 9 đội á quân từ các liên đoàn xếp hạng 7-15
  • 1 đội đứng thứ 3 từ liên đoàn xếp hạng 6
Vòng play-off Nhóm đội vô địch (10 đội)
  • 10 đội chiến thắng từ vòng sơ loại thứ ba trong nhóm các đội vô địch
Nhóm đội không vô địch (10 đội)
  • 2 đội đứng thứ 3 từ các liên đoàn xếp hạng 4-5
  • 3 đội đứng thứ 4 từ các liên đoàn xếp hạng 1-3
  • 5 đội chiến thắng từ vòng sơ loại thứ ba trong nhóm các đội không vô địch
Vòng bảng 

(32 đội)

  • 13 đội vô địch từ các liên đoàn xếp hạng 1-13
  • 6 đội á quân từ các liên đoàn xếp hạng 1-6
  • 3 đội đứng thứ 3 từ các liên đoàn xếp hạng 1-3
  • 5 đội chiến thắng vòng play-off trong nhóm các đội vô địch
  • 5 đội chiến thắng vòng play-off trong nhóm các đội không vô địch
Vòng đấu loại trực tiếp (16 đội)
  • 8 đội nhất bảng trong tám bảng đấu
  • 8 đội nhì bảng trong tám bảng đấu

Các đội[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí các đội của các giải của các mùa trước được đưa ra ở bảng dưới.[15][16]

Vòng bảng
Spain Real MadridTH (3rd) Germany Bayern Munich (1st) Portugal Sporting CP (2nd) Turkey Galatasaray (2nd)[Note TUR]
Spain Atlético Madrid (1st) Germany Borussia Dortmund (2nd) France Paris Saint-Germain (1st) Belgium Anderlecht (1st)
Spain Barcelona (2nd) Germany Schalke 04 (3rd) France Monaco (2nd) Greece Olympiacos (1st)
England Manchester City (1st) Italy Juventus (1st) Ukraine Shakhtar Donetsk (1st) Switzerland Basel (1st)
England Liverpool (2nd) Italy Roma (2nd) Russia CSKA Moscow (1st)
England Chelsea (3rd) Portugal Benfica (1st) Netherlands Ajax (1st)
Vòng play-off
Vô địch Không vô địch
Spain Athletic Bilbao (4th) Germany Bayer Leverkusen (4th) Portugal Porto (3rd)
England Arsenal (4th) Italy Napoli (3rd)
Vòng sơ loại thứ ba
Vô địch Không vô địch
Cyprus APOEL (1st) France Lille (3rd) Turkey Beşiktaş (3rd)[Note TUR] Cyprus AEL Limassol (2nd)
Denmark AaB (1st) Ukraine Dnipro Dnipropetrovsk (2nd) Belgium Standard Liège (2nd) Denmark Copenhagen (2nd)
Austria Red Bull Salzburg (1st) Russia Zenit Saint Petersburg (2nd) Greece Panathinaikos (2nd)
Netherlands Feyenoord (2nd) Switzerland Grasshoppers (2nd)
Vòng sơ loại thứ hai
Czech Republic Sparta Prague (1st) Serbia Partizan (2nd)[Note SRB] Finland HJK (1st) Montenegro Sutjeska Nikšić (1st)
Romania Steaua București (1st) Slovakia Slovan Bratislava (1st) Bosnia and Herzegovina Zrinjski Mostar (1st) Republic of Macedonia Rabotnički (1st)
Israel Maccabi Tel Aviv (1st) Norway Strømsgodset (1st) Moldova Sheriff Tiraspol (1st) Albania Skënderbeu Korçë (1st)
Belarus BATE Borisov (1st) Bulgaria Ludogorets Razgrad (1st) Republic of Ireland St Patrick's Athletic (1st) Malta Valletta (1st)
Poland Legia Warsaw (1st) Hungary Debrecen (1st) Lithuania Žalgiris Vilnius (1st) Luxembourg F91 Dudelange (1st)
Croatia Dinamo Zagreb (1st) Slovenia Maribor (1st) Kazakhstan Aktobe (1st) Northern Ireland Cliftonville (1st)
Sweden Malmö FF (1st) Georgia (country) Dinamo Tbilisi (1st) Latvia Ventspils (1st) Wales The New Saints (1st)
Scotland Celtic (1st) Azerbaijan Qarabağ (1st) Iceland KR (1st)
Vòng sơ loại thứ nhất
Estonia Levadia Tallinn (1st) Faroe Islands HB (1st) Andorra FC Santa Coloma (1st)
Armenia Banants (1st) San Marino La Fiorita (1st) Gibraltar Lincoln Red Imps (1st)

Ngày rút thăm và thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu của cuộc thi được đưa ra ở bảng dưới (Tất cả sự rút thăm được tổ chức tại trụ sở UEFA tại Nyon, Thụy Sĩ trừ khi đã được tuyên bố).[12][17]

Kỳ đấu Vòng đấu Ngày bốc thăm Lượt đi Lượt về
Vòng sơ loại Vòng sơ loại thứ nhất 23-6-2014 1 đến 2-7-2014 8 đến 9-7-2014
Vòng sơ loại thứ hai 15–ngày 16 tháng 7 năm 2014 22–ngày 23 tháng 7 năm 2014
Vòng sơ loại thứ ba 18-7-2014 29–30 tháng 7-2014 5–6 tháng 8-2014
Play-off Play-off round 8-8-2014 19–20 tháng 8-2014 26–27 tháng 8-2014
Vòng bảng Ngày đấu 1 28-8-2014 16–17 tháng 9-2014
Ngày đấu 2 30 tháng 9–1 tháng 10-2014
Ngày đấu 3 21–22 tháng 10-2014
Ngày đấu 4 4–5 tháng 11-2014
Ngày đấu 5 25–26 tháng 11-2014
Ngày đấu 6 9–10 tháng 12-2014
Vòng đấu loại trực tiếp Vòng 16 đội 15-12-2014 17-18 & 24-25 tháng 2-2015 10-11 & 17-18 tháng 3-2015
Tứ kết 20-3-2015 14–15 tháng 4-2015 21–22 tháng 4-2015
Bán kết 24-4-2015 5–6 tháng 5-2015 12–13 tháng 5-2015
Chung kết 6-6-2015

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Trong vòng loại và play-off, các đội được chia thành các hạt giống và phi hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ của UEFA 2014,[18][19][20] sau đó chia thành các đội khách-nhà qua 2 lượt đấu. Các đội đến từ cùng 1 liên đoàn sẽ không đấu với nhau.

Vòng sơ loại thứ nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Đợt bốc thăm vòng sơ loại thứ nhất và thứ hai được tổ chức vào ngày 23-6-2014.[21] Lượt đi vòng sơ loại một sẽ được đấu vào 1-2 tháng 7-2014 và lượt về sẽ được đấu vào ngày 8-7-2014. 

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
FC Santa Coloma Andorra 3–3 (a) Armenia Banants 1–0 2–3
Lincoln Red Imps Gibraltar 3–6 Quần đảo Faroe HB 1–1 2–5
La Fiorita San Marino 0–8 Estonia Levadia Tallinn 0–1 0–7

Vòng sơ loại thứ hai[sửa | sửa mã nguồn]

Lượt đi được đấu vào ngày 15 và 16 tháng 7-2014, và lượt về được đấu vào ngày 22 và 23 tháng 7-2014.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
BATE Borisov Belarus 1–1 (a) Albania Skënderbeu Korçë 0–0 1–1
FC Santa Coloma Andorra 0–3[A] Israel Maccabi Tel Aviv 0–1 0–2
Dinamo Tbilisi Gruzia 0–4 Kazakhstan Aktobe 0–1 0–3
Zrinjski Mostar Bosna và Hercegovina 0–2 Slovenia Maribor 0–0 0–2
Sheriff Tiraspol Moldova 5–0 Montenegro Sutjeska Nikšić 2–0 3–0
Sparta Prague Cộng hòa Séc 8–1 Estonia Levadia Tallinn 7–0 1–1
Malmö FF Thụy Điển 1–0 Latvia Ventspils 0–0 1–0
Slovan Bratislava Slovakia 3–0 Wales The New Saints 1–0 2–0
KR Iceland 0–5[B] Scotland Celtic 0–1 0–4
Cliftonville Bắc Ireland 0–2 Hungary Debrecen 0–0 0–2
Partizan Serbia 6–1 Quần đảo Faroe HB 3–0 3–1
Legia Warsaw Ba Lan 6–1 Cộng hòa Ireland St Patrick's Athletic 1–1 5–0
Rabotnički Cộng hòa Macedonia 1–2 Phần Lan HJK 0–0 1–2
Dinamo Zagreb Croatia 4–0 Litva Žalgiris Vilnius 2–0 2–0
Ludogorets Razgrad Bulgaria 5–1 Luxembourg F91 Dudelange 4–0 1–1
Valletta Malta 0–5 Azerbaijan Qarabağ 0–1 0–4
Strømsgodset Na Uy 0–3 România Steaua București 0–1 0–2
Notes
  1. ^ Order of legs reversed after original draw, due to the 2014 Israel–Gaza conflict.[22]
  2. ^ Order of legs reversed after original draw.

Vòng sơ loại thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

Đợt bốc thăm của vòng sơ loại thứ ba được tổ chức vào 18-7-2014. Lượt đi được đấu vào ngày 29 và 30 tháng 7-2014 và lượt về được đấu vào ngày 5 và 6 tháng 8-2014.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Champions Route
Qarabağ Azerbaijan 2–3 Áo Red Bull Salzburg 2–1 0–2
Debrecen Hungary 2–3 Belarus BATE Borisov 1–0 1–3
Slovan Bratislava Slovakia 2–1 Moldova Sheriff Tiraspol 2–1 0–0
AaB Đan Mạch 2–1 Croatia Dinamo Zagreb 0–1 2–0
Legia Warsaw Ba Lan 4–4 (a) Scotland Celtic 4–1 0–3[C]
Aktobe Kazakhstan 3–4 România Steaua București 2–2 1–2
Maribor Slovenia 3–2 Israel Maccabi Tel Aviv 1–0 2–2
HJK Phần Lan 2–4 Cộng hòa Síp APOEL 2–2 0–2
Sparta Prague Cộng hòa Séc 4–4 (a) Thụy Điển Malmö FF 4–2 0–2
Ludogorets Razgrad Bulgaria 2–2 (a) Serbia Partizan 0–0 2–2
League Route
AEL Limassol Cộng hòa Síp 1–3 Nga Zenit Saint Petersburg 1–0 0–3
Dnipro Dnipropetrovsk Ukraina 0–2 Đan Mạch Copenhagen 0–0 0–2
Feyenoord Hà Lan 2–5 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş 1–2 1–3
Grasshoppers Thụy Sĩ 1–3 Pháp Lille 0–2 1–1
Standard Liège Bỉ 2–1 Hy Lạp Panathinaikos 0–0 2–1
Notes
  1. ^ UEFA awarded Celtic a 3–0 win due to Legia Warsaw fielding suspended player Bartosz Bereszyński in the second leg. The original match had ended in a 2–0 win for Legia Warsaw.[23]

Vòng play-off[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Group A[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:2014–15 UEFA Champions League Group A

Olympiacos Hy Lạp 3–2 Tây Ban Nha Atlético Madrid
Masuaku Bàn thắng 13'
Afellay Bàn thắng 31'
Mitroglou Bàn thắng 73'
Report Mandžukić Bàn thắng 38'
Griezmann Bàn thắng 86'
Khán giả: 31,946[24]
Trọng tài: Pedro Proença (Portugal)
Juventus Ý 2–0 Thụy Điển Malmö FF
Tevez Bàn thắng 59'90' Report
Khán giả: 31,218[24]
Trọng tài: Szymon Marciniak (Poland)

Malmö FF Thụy Điển 2–0 Hy Lạp Olympiacos
Rosenberg Bàn thắng 42'82' Report
Khán giả: 20,500[25]
Trọng tài: Sergei Karasev (Russia)
Atlético Madrid Tây Ban Nha 1–0 Ý Juventus
Turan Bàn thắng 75' Report
Khán giả: 44,322[25]
Trọng tài: Felix Brych (Germany)

Atlético Madrid Tây Ban Nha 5–0 Thụy Điển Malmö FF
Koke Bàn thắng 48'
Mandžukić Bàn thắng 61'
Griezmann Bàn thắng 63'
Godín Bàn thắng 87'
Cerci Bàn thắng 90+3'
Report
Khán giả: 34,502[26]
Trọng tài: Matej Jug (Slovenia)
Olympiacos Hy Lạp 1–0 Ý Juventus
Kasami Bàn thắng 36' Report
Khán giả: 31,411[26]
Trọng tài: Milorad Mažić (Serbia)

Malmö FF Thụy Điển 0–2 Tây Ban Nha Atlético Madrid
Report Koke Bàn thắng 30'
García Bàn thắng 78'
Khán giả: 20,500[27]
Trọng tài: Mark Clattenburg (England)
Juventus Ý 3–2 Hy Lạp Olympiacos
Pirlo Bàn thắng 21'
Roberto Bàn thắng 65' (l.n.)
Pogba Bàn thắng 66'
Report Botía Bàn thắng 24'
N'Dinga Bàn thắng 61'
Khán giả: 39,091[27]
Trọng tài: Martin Atkinson (England)

Atlético Madrid Tây Ban Nha 4–0 Hy Lạp Olympiacos
García Bàn thắng 9'
Mandžukić Bàn thắng 38'62'65'
Report
Khán giả: 40,121[28]
Trọng tài: Wolfgang Stark (Germany)
Malmö FF Thụy Điển 0–2 Ý Juventus
Report Llorente Bàn thắng 49'
Tevez Bàn thắng 88'
Khán giả: 20,500[28]
Trọng tài: Pedro Proença (Portugal)

Olympiacos Hy Lạp 4–2 Thụy Điển Malmö FF
Fuster Bàn thắng 22'
Domínguez Bàn thắng 63'
Mitroglou Bàn thắng 87'
Afellay Bàn thắng 90'
Report Kroon Bàn thắng 59'
Rosenberg Bàn thắng 81'
Khán giả: 27,562[29]
Trọng tài: Stéphane Lannoy (France)
Juventus Ý 0–0 Tây Ban Nha Atlético Madrid
Report
Khán giả: 39,219[29]
Trọng tài: Willie Collum (Scotland)

Group B[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:2014–15 UEFA Champions League Group B

Liverpool Anh 2–1 Bulgaria Ludogorets Razgrad
Balotelli Bàn thắng 82'
Gerrard Bàn thắng 90+3' (ph.đ.)
Report Abalo Bàn thắng 90+1'
Khán giả: 43,307[24]
Trọng tài: Matej Jug (Slovenia)
Real Madrid Tây Ban Nha 5–1 Thụy Sĩ Basel
Suchý Bàn thắng 14' (l.n.)
Bale Bàn thắng 30'
Ronaldo Bàn thắng 31'
Rodríguez Bàn thắng 37'
Benzema Bàn thắng 79'
Report González Bàn thắng 38'
Khán giả: 65,364[24]
Trọng tài: Damir Skomina (Slovenia)

Basel Thụy Sĩ 1–0 Anh Liverpool
Streller Bàn thắng 52' Report
Khán giả: 36,000[25]
Trọng tài: Jonas Eriksson (Sweden)
Ludogorets Razgrad Bulgaria 1–2 Tây Ban Nha Real Madrid
Marcelinho Bàn thắng 6' Report Ronaldo Bàn thắng 24' (ph.đ.)
Benzema Bàn thắng 77'

Ludogorets Razgrad Bulgaria 1–0 Thụy Sĩ Basel
Minev Bàn thắng 90+2' Report
Liverpool Anh 0–3 Tây Ban Nha Real Madrid
Report Ronaldo Bàn thắng 23'
Benzema Bàn thắng 30'41'
Khán giả: 43,521[26]
Trọng tài: Nicola Rizzoli (Italy)

Basel Thụy Sĩ 4–0 Bulgaria Ludogorets Razgrad
Embolo Bàn thắng 34'
González Bàn thắng 41'
Gashi Bàn thắng 59'
Suchý Bàn thắng 65'
Report
Khán giả: 35,272[27]
Trọng tài: Stéphane Lannoy (France)
Real Madrid Tây Ban Nha 1–0 Anh Liverpool
Benzema Bàn thắng 27' Report
Khán giả: 79,283[27]
Trọng tài: Viktor Kassai (Hungary)

Ludogorets Razgrad Bulgaria 2–2 Anh Liverpool
Abalo Bàn thắng 3'
Terziev Bàn thắng 88'
Report Lambert Bàn thắng 8'
Henderson Bàn thắng 37'
Basel Thụy Sĩ 0–1 Tây Ban Nha Real Madrid
Report Ronaldo Bàn thắng 35'
Khán giả: 36,000[28]
Trọng tài: Milorad Mažić (Serbia)

Liverpool Anh 1–1 Thụy Sĩ Basel
Gerrard Bàn thắng 81' Report Frei Bàn thắng 25'
Khán giả: 43,290[29]
Trọng tài: Björn Kuipers (Netherlands)
Real Madrid Tây Ban Nha 4–0 Bulgaria Ludogorets Razgrad
Ronaldo Bàn thắng 20' (ph.đ.)
Bale Bàn thắng 38'
Arbeloa Bàn thắng 80'
Medrán Bàn thắng 88'
Report
Khán giả: 58,393[29]
Trọng tài: Clément Turpin (France)
Notes
  1. ^ a b c Ludogorets Razgrad played their home matches at Vasil Levski National Stadium, Sofia instead of their regular stadium, Ludogorets Arena, Razgrad.

Group C[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:2014–15 UEFA Champions League Group C

Monaco Pháp 1–0 Đức Bayer Leverkusen
Moutinho Bàn thắng 61' Report
Khán giả: 8,130[24]
Benfica Bồ Đào Nha 0–2 Nga Zenit Saint Petersburg
Report Hulk Bàn thắng 5'
Witsel Bàn thắng 22'
Khán giả: 35,294[24]
Trọng tài: Svein Oddvar Moen (Norway)

Zenit Saint Petersburg Nga 0–0 Pháp Monaco
Report
Khán giả: 13,817[25]
Trọng tài: Mark Clattenburg (England)
Bayer Leverkusen Đức 3–1 Bồ Đào Nha Benfica
Kießling Bàn thắng 25'
Son Heung-min Bàn thắng 34'
Çalhanoğlu Bàn thắng 64' (ph.đ.)
Report Salvio Bàn thắng 62'
Khán giả: 25,202[25]
Trọng tài: Martin Atkinson (England)

Bayer Leverkusen Đức 2–0 Nga Zenit Saint Petersburg
Donati Bàn thắng 58'
Papadopoulos Bàn thắng 63'
Report
Khán giả: 27,254[26]
Trọng tài: Björn Kuipers (Netherlands)
Monaco Pháp 0–0 Bồ Đào Nha Benfica
Report
Khán giả: 12,776[26]
Trọng tài: Szymon Marciniak (Poland)

Zenit Saint Petersburg Nga 1–2 Đức Bayer Leverkusen
Rondón Bàn thắng 89' Report Son Heung-min Bàn thắng 68'73'
Benfica Bồ Đào Nha 1–0 Pháp Monaco
Talisca Bàn thắng 82' Report
Khán giả: 32,565[27]

Zenit Saint Petersburg Nga 1–0 Bồ Đào Nha Benfica
Danny Bàn thắng 79' Report
Khán giả: 14,123[28]
Trọng tài: Nicola Rizzoli (Italy)
Bayer Leverkusen Đức 0–1 Pháp Monaco
Report Ocampos Bàn thắng 72'
Khán giả: 26,230[28]
Trọng tài: Paolo Tagliavento (Italy)

Monaco Pháp 2–0 Nga Zenit Saint Petersburg
Abdennour Bàn thắng 63'
Fabinho Bàn thắng 89'
Report
Khán giả: 11,319[29]
Trọng tài: Damir Skomina (Slovenia)
Benfica Bồ Đào Nha 0–0 Đức Bayer Leverkusen
Report
Khán giả: 17,564[29]
Trọng tài: Aleksei Kulbakov (Belarus)

Group D[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:2014–15 UEFA Champions League Group D

Galatasaray Thổ Nhĩ Kỳ 1–1 Bỉ Anderlecht
Yılmaz Bàn thắng 90+1' Report Praet Bàn thắng 52'
Khán giả: 28,553[24]
Trọng tài: István Vad (Hungary)
Borussia Dortmund Đức 2–0 Anh Arsenal
Immobile Bàn thắng 45'
Aubameyang Bàn thắng 48'
Report
Khán giả: 65,851[24]

Arsenal Anh 4–1 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
Welbeck Bàn thắng 22'30'52'
Sánchez Bàn thắng 41'
Report Yılmaz Bàn thắng 63' (ph.đ.)
Khán giả: 59,803[25]
Trọng tài: Gianluca Rocchi (Italy)
Anderlecht Bỉ 0–3 Đức Borussia Dortmund
Report Immobile Bàn thắng 3'
Ramos Bàn thắng 69'79'

Anderlecht Bỉ 1–2 Anh Arsenal
Najar Bàn thắng 71' Report Gibbs Bàn thắng 89'
Podolski Bàn thắng 90+1'
Galatasaray Thổ Nhĩ Kỳ 0–4 Đức Borussia Dortmund
Report Aubameyang Bàn thắng 6'18'
Reus Bàn thắng 41'
Ramos Bàn thắng 83'
Khán giả: 36,324[26]
Trọng tài: Antonio Mateu Lahoz (Spain)

Arsenal Anh 3–3 Bỉ Anderlecht
Arteta Bàn thắng 25' (ph.đ.)
Sánchez Bàn thắng 29'
Oxlade-Chamberlain Bàn thắng 58'
Report Vanden Borre Bàn thắng 61'73' (ph.đ.)
Mitrović Bàn thắng 90'
Khán giả: 59,872[27]
Trọng tài: Clément Turpin (France)
Borussia Dortmund Đức 4–1 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
Reus Bàn thắng 39'
Papastathopoulos Bàn thắng 56'
Immobile Bàn thắng 74'
Kaya Bàn thắng 85' (l.n.)
Report Balta Bàn thắng 70'
Khán giả: 65,851[27]

Anderlecht Bỉ 2–0 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
Mbemba Bàn thắng 44'86' Report
Khán giả: 19,857[28]
Trọng tài: Ivan Bebek (Croatia)
Arsenal Anh 2–0 Đức Borussia Dortmund
Sanogo Bàn thắng 2'
Sánchez Bàn thắng 57'
Report
Khán giả: 59,902[28]
Trọng tài: Viktor Kassai (Hungary)

Galatasaray Thổ Nhĩ Kỳ 1–4 Anh Arsenal
Sneijder Bàn thắng 88' Report Podolski Bàn thắng 3'90+2'
Ramsey Bàn thắng 11'29'
Borussia Dortmund Đức 1–1 Bỉ Anderlecht
Immobile Bàn thắng 58' Report Mitrović Bàn thắng 84'
Khán giả: 65,851[29]

Group E[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:2014–15 UEFA Champions League Group E

Roma Ý 5–1 Nga CSKA Moscow
Iturbe Bàn thắng 6'
Gervinho Bàn thắng 10'31'
Maicon Bàn thắng 20'
Ignashevich Bàn thắng 50' (l.n.)
Report Musa Bàn thắng 82'
Khán giả: 40,888[30]
Bayern Munich Đức 1–0 Anh Manchester City
Boateng Bàn thắng 90' Report
Khán giả: 68,000[30]

CSKA Moscow Nga 0–1 Đức Bayern Munich
Report Müller Bàn thắng 22' (ph.đ.)
Khán giả: 0[B]
Trọng tài: Willie Collum (Scotland)
Manchester City Anh 1–1 Ý Roma
Agüero Bàn thắng 4' (ph.đ.) Report Totti Bàn thắng 23'
Khán giả: 37,509[31]
Trọng tài: Björn Kuipers (Netherlands)

CSKA Moscow Nga 2–2 Anh Manchester City
Doumbia Bàn thắng 65'
Natkho Bàn thắng 86' (ph.đ.)
Report Agüero Bàn thắng 29'
Milner Bàn thắng 38'
Khán giả: 0[C]
Trọng tài: István Vad (Hungary)
Roma Ý 1–7 Đức Bayern Munich
Gervinho Bàn thắng 66' Report Robben Bàn thắng 9'30'
Götze Bàn thắng 23'
Lewandowski Bàn thắng 25'
Müller Bàn thắng 36' (ph.đ.)
Ribéry Bàn thắng 78'
Shaqiri Bàn thắng 80'
Khán giả: 70,544[32]
Trọng tài: Jonas Eriksson (Sweden)

Manchester City Anh 1–2 Nga CSKA Moscow
Touré Bàn thắng 8' Report Doumbia Bàn thắng 2'34'
Khán giả: 45,143[33]
Bayern Munich Đức 2–0 Ý Roma
Ribéry Bàn thắng 38'
Götze Bàn thắng 64'
Report
Khán giả: 68,000[33]
Trọng tài: Cüneyt Çakır (Turkey)

CSKA Moscow Nga 1–1 Ý Roma
V. Berezutski Bàn thắng 90+3' Report Totti Bàn thắng 43'
Khán giả: 0[C]
Trọng tài: Felix Brych (Germany)
Manchester City Anh 3–2 Đức Bayern Munich
Agüero Bàn thắng 22' (ph.đ.)85'90+1' Report Alonso Bàn thắng 40'
Lewandowski Bàn thắng 45'
Khán giả: 44,510[34]

Roma Ý 0–2 Anh Manchester City
Report Nasri Bàn thắng 60'
Zabaleta Bàn thắng 86'
Khán giả: 54,119[35]
Trọng tài: Milorad Mažić (Serbia)
Bayern Munich Đức 3–0 Nga CSKA Moscow
Müller Bàn thắng 18' (ph.đ.)
Rode Bàn thắng 84'
Götze Bàn thắng 90'
Report
Khán giả: 68,000[35]
Notes
  1. ^ The CSKA Moscow v Bayern Munich match was played behind closed doors due to punishment by UEFA.[36]
  2. ^ a b The CSKA Moscow v Manchester City and v Roma matches were played behind closed doors due to punishment by UEFA, after incidents at the Roma v CSKA Moscow match on 17 September 2014.[37]

Group F[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:2014–15 UEFA Champions League Group F

Barcelona Tây Ban Nha 1–0 Cộng hòa Síp APOEL
Piqué Bàn thắng 28' Report
Khán giả: 62,832[30]
Trọng tài: Deniz Aytekin (Germany)
Ajax Hà Lan 1–1 Pháp Paris Saint-Germain
Schöne Bàn thắng 74' Report Cavani Bàn thắng 14'
Khán giả: 50,430[30]
Trọng tài: Wolfgang Stark (Germany)

Paris Saint-Germain Pháp 3–2 Tây Ban Nha Barcelona
David Luiz Bàn thắng 10'
Verratti Bàn thắng 26'
Matuidi Bàn thắng 54'
Report Messi Bàn thắng 12'
Neymar Bàn thắng 56'
Khán giả: 46,400[31]
Trọng tài: Nicola Rizzoli (Italy)
APOEL Cộng hòa Síp 1–1 Hà Lan Ajax
Manduca Bàn thắng 31' (ph.đ.) Report Andersen Bàn thắng 28'
Khán giả: 17,190[31]
Trọng tài: Milorad Mažić (Serbia)

APOEL Cộng hòa Síp 0–1 Pháp Paris Saint-Germain
Report Cavani Bàn thắng 87'
Khán giả: 18,659[32]
Trọng tài: Ovidiu Hațegan (Romania)
Barcelona Tây Ban Nha 3–1 Hà Lan Ajax
Neymar Bàn thắng 7'
Messi Bàn thắng 24'
Sandro Bàn thắng 90+4'
Report El Ghazi Bàn thắng 88'
Khán giả: 79,357[32]
Trọng tài: Willie Collum (Scotland)

Paris Saint-Germain Pháp 1–0 Cộng hòa Síp APOEL
Cavani Bàn thắng 1' Report
Khán giả: 45,816[33]
Ajax Hà Lan 0–2 Tây Ban Nha Barcelona
Report Messi Bàn thắng 36'76'
Khán giả: 52,117[33]
Trọng tài: Pedro Proença (Portugal)

APOEL Cộng hòa Síp 0–4 Tây Ban Nha Barcelona
Report Suárez Bàn thắng 27'
Messi Bàn thắng 38'58'87'
Khán giả: 20,626[34]
Trọng tài: Gianluca Rocchi (Italy)
Paris Saint-Germain Pháp 3–1 Hà Lan Ajax
Cavani Bàn thắng 33'83'
Ibrahimović Bàn thắng 78'
Report Klaassen Bàn thắng 67'
Khán giả: 46,130[34]
Trọng tài: Matej Jug (Slovenia)

Barcelona Tây Ban Nha 3–1 Pháp Paris Saint-Germain
Messi Bàn thắng 19'
Neymar Bàn thắng 42'
Suárez Bàn thắng 77'
Report Ibrahimović Bàn thắng 15'
Khán giả: 82,570[35]
Trọng tài: Martin Atkinson (England)
Ajax Hà Lan 4–0 Cộng hòa Síp APOEL
Schöne Bàn thắng 45+1' (ph.đ.)50'
Klaassen Bàn thắng 53'
Milik Bàn thắng 74'
Report
Khán giả: 51,796[35]

Group G[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:2014–15 UEFA Champions League Group G

Chelsea Anh 1–1 Đức Schalke 04
Fàbregas Bàn thắng 11' Report Huntelaar Bàn thắng 62'
Khán giả: 40,648[30]
Trọng tài: Ivan Bebek (Croatia)
Maribor Slovenia 1–1 Bồ Đào Nha Sporting CP
Zahović Bàn thắng 90+2' Report Nani Bàn thắng 80'
Khán giả: 12,211[30]
Trọng tài: Clément Turpin (France)

Sporting CP Bồ Đào Nha 0–1 Anh Chelsea
Report Matić Bàn thắng 34'
Khán giả: 40,734[31]
Trọng tài: Antonio Mateu Lahoz (Spain)
Schalke 04 Đức 1–1 Slovenia Maribor
Huntelaar Bàn thắng 56' Report Bohar Bàn thắng 37'
Khán giả: 47,997[31]

Schalke 04 Đức 4–3 Bồ Đào Nha Sporting CP
Obasi Bàn thắng 34'
Huntelaar Bàn thắng 51'
Höwedes Bàn thắng 60'
Choupo-Moting Bàn thắng 90+3' (ph.đ.)
Report Nani Bàn thắng 16'
Adrien Bàn thắng 64' (ph.đ.)78'
Khán giả: 49,943[32]
Trọng tài: Sergei Karasev (Russia)
Chelsea Anh 6–0 Slovenia Maribor
Rémy Bàn thắng 13'
Drogba Bàn thắng 23' (ph.đ.)
Terry Bàn thắng 31'
Viler Bàn thắng 54' (l.n.)
Hazard Bàn thắng 77' (ph.đ.)90'
Report
Khán giả: 41,126[32]
Trọng tài: Danny Makkelie (Netherlands)

Sporting CP Bồ Đào Nha 4–2 Đức Schalke 04
Sarr Bàn thắng 26'
Jefferson Bàn thắng 52'
Nani Bàn thắng 72'
Slimani Bàn thắng 90+1'
Report Slimani Bàn thắng 17' (l.n.)
Aogo Bàn thắng 88'
Khán giả: 35,473[33]
Trọng tài: Paolo Tagliavento (Italy)
Maribor Slovenia 1–1 Anh Chelsea
Ibraimi Bàn thắng 50' Report Matić Bàn thắng 73'
Khán giả: 12,646[33]
Trọng tài: Daniele Orsato (Italy)

Schalke 04 Đức 0–5 Anh Chelsea
Report Terry Bàn thắng 2'
Willian Bàn thắng 29'
Kirchhoff Bàn thắng 44' (l.n.)
Drogba Bàn thắng 76'
Ramires Bàn thắng 78'
Khán giả: 54,442[34]
Trọng tài: Jonas Eriksson (Sweden)
Sporting CP Bồ Đào Nha 3–1 Slovenia Maribor
Mané Bàn thắng 10'
Nani Bàn thắng 35'
Slimani Bàn thắng 65'
Report Jefferson Bàn thắng 42' (l.n.)
Khán giả: 32,739[34]
Trọng tài: Craig Thomson (Scotland)

Chelsea Anh 3–1 Bồ Đào Nha Sporting CP
Fàbregas Bàn thắng 8' (ph.đ.)
Schürrle Bàn thắng 16'
Mikel Bàn thắng 56'
Report Silva Bàn thắng 50'
Khán giả: 41,089[35]
Trọng tài: Svein Oddvar Moen (Norway)
Maribor Slovenia 0–1 Đức Schalke 04
Report Meyer Bàn thắng 62'
Khán giả: 12,516[35]
Trọng tài: Szymon Marciniak (Poland)

Group H[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:2014–15 UEFA Champions League Group H

Porto Bồ Đào Nha 6–0 Belarus BATE Borisov
Brahimi Bàn thắng 5'32'57'
Martínez Bàn thắng 37'
Adrián Bàn thắng 61'
Aboubakar Bàn thắng 76'
Report
Khán giả: 35,108[30]
Trọng tài: Bas Nijhuis (Netherlands)
Athletic Bilbao Tây Ban Nha 0–0 Ukraina Shakhtar Donetsk
Report
Khán giả: 48,351[30]

Shakhtar Donetsk Ukraina 2–2 Bồ Đào Nha Porto
Alex Teixeira Bàn thắng 52'
Luiz Adriano Bàn thắng 85'
Report Martínez Bàn thắng 89' (ph.đ.)90+4'
Khán giả: 33,217[31]
Trọng tài: Cüneyt Çakır (Turkey)
BATE Borisov Belarus 2–1 Tây Ban Nha Athletic Bilbao
Palyakow Bàn thắng 19'
Karnitsky Bàn thắng 41'
Report Aduriz Bàn thắng 45'
Khán giả: 11,886[31]
Trọng tài: Stéphane Lannoy (France)

BATE Borisov Belarus 0–7 Ukraina Shakhtar Donetsk
Report Alex Teixeira Bàn thắng 11'
Luiz Adriano Bàn thắng 28' (ph.đ.)36'40'44'82' (ph.đ.)
Douglas Costa Bàn thắng 35'
Khán giả: 12,113[32]
Trọng tài: Ivan Bebek (Croatia)
Porto Bồ Đào Nha 2–1 Tây Ban Nha Athletic Bilbao
Herrera Bàn thắng 45'
Quaresma Bàn thắng 75'
Report Guillermo Bàn thắng 58'
Khán giả: 38,116[32]
Trọng tài: Damir Skomina (Slovenia)

Shakhtar Donetsk Ukraina 5–0 Belarus BATE Borisov
Srna Bàn thắng 19'
Alex Teixeira Bàn thắng 48'
Luiz Adriano Bàn thắng 58' (ph.đ.)83'90+3'
Report
Khán giả: 29,173[33]
Trọng tài: Wolfgang Stark (Germany)
Athletic Bilbao Tây Ban Nha 0–2 Bồ Đào Nha Porto
Report Martínez Bàn thắng 56'
Brahimi Bàn thắng 73'
Khán giả: 47,243[33]
Trọng tài: Felix Brych (Germany)

BATE Borisov Belarus 0–3 Bồ Đào Nha Porto
Report Herrera Bàn thắng 56'
Martínez Bàn thắng 65'
Tello Bàn thắng 89'
Khán giả: 10,147[34]
Trọng tài: Ovidiu Hațegan (Romania)
Shakhtar Donetsk Ukraina 0–1 Tây Ban Nha Athletic Bilbao
Report San José Bàn thắng 68'
Khán giả: 33,489[34]
Trọng tài: Mark Clattenburg (England)

Porto Bồ Đào Nha 1–1 Ukraina Shakhtar Donetsk
Aboubakar Bàn thắng 87' Report Stepanenko Bàn thắng 50'
Khán giả: 28,010[35]
Trọng tài: Ruddy Buquet (France)
Athletic Bilbao Tây Ban Nha 2–0 Belarus BATE Borisov
San José Bàn thắng 47'
Susaeta Bàn thắng 88'
Report
Khán giả: 42,852[35]
Trọng tài: Daniele Orsato (Italy)

Vòng knock-out[sửa | sửa mã nguồn]

Bracket[sửa | sửa mã nguồn]

  Round of 16 Quarter-finals Semi-finals Final
                                         
 Ý Juventus 2 3 5  
 Đức Borussia Dortmund 1 0 1  
   Ý Juventus 1 0 1  
   Pháp Monaco 0 0 0  
 Anh Arsenal 1 2 3
 Pháp Monaco Bản mẫu:AGR 3 0 3  
   Ý Juventus 2 1 3  
   Tây Ban Nha Real Madrid 1 1 2  
 Đức Bayer Leverkusen 1 0 1 (2)  
 Tây Ban Nha Atlético Madrid (p) 0 1 1 (3)  
   Tây Ban Nha Atlético Madrid 0 0 0
   Tây Ban Nha Real Madrid 0 1 1  
 Đức Schalke 04 0 4 4
 Tây Ban Nha Real Madrid 2 3 5  
   Ý Juventus 1
   Tây Ban Nha Barcelona 3
 Pháp Paris Saint-Germain (h.p.); a) 1 2 3  
 Anh Chelsea 1 2 3  
   Pháp Paris Saint-Germain 1 0 1
   Tây Ban Nha Barcelona 3 2 5  
 Anh Manchester City 1 0 1
 Tây Ban Nha Barcelona 2 1 3  
   Tây Ban Nha Barcelona 3 2 5
   Đức Bayern Munich 0 3 3  
 Thụy Sĩ Basel 1 0 1  
 Bồ Đào Nha Porto 1 4 5  
   Bồ Đào Nha Porto 3 1 4
   Đức Bayern Munich 1 6 7  
 Ukraina Shakhtar Donetsk 0 0 0
 Đức Bayern Munich 0 7 7  

Round of 16[sửa | sửa mã nguồn]

The draw for the round of 16 was held on 15 December 2014.[38] The first legs were played on 17, 18, 24 and 25 February, and the second legs were played on 10, 11, 17 and 18 March 2015.

Summary[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Paris Saint-Germain Pháp 3–3 (a) Anh Chelsea 1–1 2–2 (h.p.)
Manchester City Anh 1–3 Tây Ban Nha Barcelona 1–2 0–1
Bayer Leverkusen Đức 1–1 (2–3)(p) Tây Ban Nha Atlético Madrid 1–0 0–1 (h.p.)
Juventus Ý 5–1 Đức Borussia Dortmund 2–1 3–0
Schalke 04 Đức 4–5 Tây Ban Nha Real Madrid 0–2 4–3
Shakhtar Donetsk Ukraina 0–7 Đức Bayern Munich 0–0 0–7
Arsenal Anh 3–3 (a) Pháp Monaco 1–3 2–0
Basel Thụy Sĩ 1–5 Bồ Đào Nha Porto 1–1 0–4

Quarter-finals[sửa | sửa mã nguồn]

The draw for the quarter-finals was held on 20 March 2015.[39] The first legs were played on 14 and 15 April, and the second legs were played on 21 and 22 April 2015.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Paris Saint-Germain Pháp 1–5 Tây Ban Nha Barcelona 1–3 0–2
Atlético Madrid Tây Ban Nha 0–1 Tây Ban Nha Real Madrid 0–0 0–1
Porto Bồ Đào Nha 4–7 Đức Bayern Munich 3–1 1–6
Juventus Ý 1–0 Pháp Monaco 1–0 0–0

Các trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Paris Saint-Germain v Barcelona[sửa | sửa mã nguồn]

Paris Saint-Germain Pháp 1–3 Tây Ban Nha Barcelona
Mathieu Bàn thắng 82' (l.n.) Report Neymar Bàn thắng 18'
Suárez Bàn thắng 67'79'
Khán giả: 45,893[40]
Trọng tài: Mark Clattenburg (England)

Barcelona v Paris Saint-Germain[sửa | sửa mã nguồn]

Barcelona Tây Ban Nha 2–0 Pháp Paris Saint-Germain
Neymar Bàn thắng 14'34' Report
Khán giả: 84,477[41]
Trọng tài: Svein Oddvar Moen (Norway)

Barcelona won 5–1 on aggregate.


Atlético Madrid v Real Madrid[sửa | sửa mã nguồn]

Atlético Madrid Tây Ban Nha 0–0 Tây Ban Nha Real Madrid
Report
Khán giả: 52,553[42]
Trọng tài: Milorad Mažić (Serbia)

Real Madrid v Atlético Madrid[sửa | sửa mã nguồn]

Real Madrid Tây Ban Nha 1–0 Tây Ban Nha Atlético Madrid
Hernández Bàn thắng 88' Report
Khán giả: 78,300[43]
Trọng tài: Felix Brych (Germany)

Real Madrid won 1–0 on aggregate.


Porto v Bayern Munich[sửa | sửa mã nguồn]

Porto Bồ Đào Nha 3–1 Đức Bayern Munich
Quaresma Bàn thắng 3' (ph.đ.)10'
Martínez Bàn thắng 65'
Report Thiago Bàn thắng 28'
Khán giả: 50,092[44]

Bayern Munich v Porto[sửa | sửa mã nguồn]

Bayern Munich Đức 6–1 Bồ Đào Nha Porto
Thiago Bàn thắng 14'
Boateng Bàn thắng 22'
Lewandowski Bàn thắng 27'40'
Müller Bàn thắng 36'
Alonso Bàn thắng 88'
Report Martínez Bàn thắng 73'
Khán giả: 70,000[45]
Trọng tài: Martin Atkinson (England)

Bayern Munich won 7–4 on aggregate.


Juventus v Monaco[sửa | sửa mã nguồn]

Juventus Ý 1–0 Pháp Monaco
Vidal Bàn thắng 57' (ph.đ.) Report
Khán giả: 40,801[46]

Monaco v Juventus[sửa | sửa mã nguồn]

Monaco Pháp 0–0 Ý Juventus
Report
Khán giả: 16,889[47]
Trọng tài: Willie Collum (Scotland)

Juventus won 1–0 on aggregate.

Semi-finals[sửa | sửa mã nguồn]

The draw for the semi-finals and final (to determine the "home" team for administrative purposes) was held on 24 April 2015.[48] The first legs were played on 5 and 6 May, and the second legs were played on 12 and 13 May 2015.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Barcelona Tây Ban Nha 5–3 Đức Bayern Munich 3–0 2–3
Juventus Ý 3–2 Tây Ban Nha Real Madrid 2–1 1–1

Các trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Barcelona v Bayern Munich[sửa | sửa mã nguồn]

Barcelona Tây Ban Nha 3–0 Đức Bayern Munich
Messi Bàn thắng 77'80'
Neymar Bàn thắng 90+4'
Report
Khán giả: 95,639[49]
Trọng tài: Nicola Rizzoli (Italy)

Bayern Munich v Barcelona[sửa | sửa mã nguồn]

Bayern Munich Đức 3–2 Tây Ban Nha Barcelona
Benatia Bàn thắng 7'
Lewandowski Bàn thắng 59'
Müller Bàn thắng 74'
Report Neymar Bàn thắng 15'29'
Khán giả: 70,000[50]
Trọng tài: Mark Clattenburg (England)

Barcelona won 5–3 on aggregate.


Juventus v Real Madrid[sửa | sửa mã nguồn]

Juventus Ý 2–1 Tây Ban Nha Real Madrid
Morata Bàn thắng 8'
Tevez Bàn thắng 58' (ph.đ.)
Report Ronaldo Bàn thắng 27'
Khán giả: 41,011[51]
Trọng tài: Martin Atkinson (England)

Real Madrid v Juventus[sửa | sửa mã nguồn]

Real Madrid Tây Ban Nha 1–1 Ý Juventus
Ronaldo Bàn thắng 23' (ph.đ.) Report Morata Bàn thắng 57'
Khán giả: 78,153[52]
Trọng tài: Jonas Eriksson (Sweden)

Juventus won 3–2 on aggregate.

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Juventus Ý 1–3 Tây Ban Nha Barcelona
Morata Bàn thắng 55' Report Rakitić Bàn thắng 4'
Suárez Bàn thắng 68'
Neymar Bàn thắng 90+7'
Khán giả: 70,442[53]
Trọng tài: Cüneyt Çakır (Turkey)[54]
Hạng Tên cầu thủ Đội Số bàn Thời gian đã chơi
1 Brasil Neymar Tây Ban Nha Barcelona 10 1026
Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Tây Ban Nha Real Madrid 10 1065
Argentina Lionel Messi Tây Ban Nha Barcelona 10 1147
4 Brasil Luiz Adriano Ukraina Shakhtar Donetsk 9 628
5 Colombia Jackson Martínez Bồ Đào Nha Porto 7 629
Đức Thomas Müller Đức Bayern Munich 7 777
Uruguay Luis Suárez Tây Ban Nha Barcelona 7 827
Argentina Carlos Tevez Ý Juventus 7 1156
9 Argentina Sergio Agüero Anh Manchester City 6 550
Pháp Karim Benzema Tây Ban Nha Real Madrid 6 664
Uruguay Edinson Cavani Pháp Paris Saint-Germain 6 920
Ba Lan Robert Lewandowski Đức Bayern Munich 6 932

Đội hình của mùa[sửa | sửa mã nguồn]

Đội kỹ thuật UEFA đã chọn 18 cầu thủ dưới đây là đội hình của mùa giải:[55]

Vị trí Cầu thủ Đội 
GK Italy Gianluigi Buffon Italy Juventus
Germany Marc-André ter Stegen Spain Barcelona
DF Spain Gerard Piqué Spain Barcelona
Argentina Javier Mascherano Spain Barcelona
Spain Jordi Alba Spain Barcelona
Serbia Branislav Ivanović England Chelsea
Italy Giorgio Chiellini Italy Juventus
MF Spain Sergio Busquets Spain Barcelona
Spain Andrés Iniesta Spain Barcelona
Germany Toni Kroos Spain Real Madrid
Croatia Ivan Rakitić Spain Barcelona
Italy Andrea Pirlo Italy Juventus
Italy Claudio Marchisio Italy Juventus
FW Argentina Lionel Messi Spain Barcelona
Brazil Neymar Spain Barcelona
Uruguay Luis Suárez Spain Barcelona
Spain Álvaro Morata Italy Juventus
Portugal Cristiano Ronaldo Spain Real Madrid

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “EURO reflected key football values”. UEFA.org. Ngày 24 tháng 5 năm 2013. 
  2. ^ “Congress decisions bring Gibraltar on board”. UEFA.org. Ngày 24 tháng 5 năm 2013. 
  3. ^ “Strategic talks in Dubrovnik”. UEFA.org. Ngày 20 tháng 9 năm 2013. 
  4. ^ “Lincoln win 12th straight Gibraltarian title”. UEFA.com. Ngày 14 tháng 4 năm 2014. 
  5. ^ “Ukrainian, Russian clubs to be kept apart by UEFA in Euro competitions”. Fox Sports. 
  6. ^ “UEFA bars Israeli clubs from hosting matches while conflict continues”. Fox Sports. 
  7. ^ “Emergency Panel decisions”. UEFA.org. Ngày 17 tháng 7 năm 2014. 
  8. ^ “Vanishing spray paint approved for UEFA games”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Ngày 8 tháng 8 năm 2014. 
  9. ^ “Regulations of the UEFA Champions League 2014/15 Season” (PDF). UEFA.com. Ngày 1 tháng 5 năm 2014. 
  10. ^ “Country coefficients 2012/13”. UEFA.com. 
  11. ^ “UEFA Country Ranking 2013”. Bert Kassies. 
  12. ^ a ă “2014/15 calendar and access list”. UEFA.com. 
  13. ^ “Access list 2014/2015”. Bert Kassies. 
  14. ^ “Madrid's win is Basel's gain”. UEFA.com. Ngày 27 tháng 5 năm 2014. 
  15. ^ “Madrid and Lincoln bookend 2014/15 entries”. UEFA.com. Ngày 18 tháng 6 năm 2014. 
  16. ^ “Qualification for European Cup Football 2014/2015”. Bert Kassies. 
  17. ^ “UEFA European Football Calendar 2014/2015”. Bert Kassies. 
  18. ^ “Club coefficients 2013/14”. UEFA.com. 
  19. ^ “UEFA Team Ranking 2014”. Bert Kassies. 
  20. ^ “Seeding in the Champions League 2014/2015”. Bert Kassies. 
  21. ^ “First 2014/15 missions for Celtic and Steaua”. UEFA.com. Ngày 23 tháng 6 năm 2014. 
  22. ^ “Maccabi Tel Aviv's Champions League qualifier changed due to rocket fire”. The Jerusalem Post. Ngày 10 tháng 7 năm 2014. 
  23. ^ “Celtic reinstated to Champions League”. BBC Sport. Ngày 8 tháng 8 năm 2014. 
  24. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 1 – Tuesday 16 September 2014” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 16 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2014. 
  25. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 2 – Wednesday 1 October 2014” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 1 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2014. 
  26. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 3 – Wednesday 22 October 2014” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 22 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2014. 
  27. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 4 – Tuesday 4 November 2014” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 4 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2014. 
  28. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary – Matchday 5 Wednesday 26 November 2014” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 26 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2014. 
  29. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary – Matchday 6 – Tuesday 9 December 2014” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 9 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2014. 
  30. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 1 – Wednesday 17 September 2014” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 17 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2014. 
  31. ^ a ă â b c d đ “Full Time Summary Matchday 2 – Tuesday 30 September 2014” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 30 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2014. 
  32. ^ a ă â b c d đ “Full Time Summary Matchday 3 – Tuesday 21 October 2014” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 21 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2014. 
  33. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 4 – Wednesday 5 November 2014” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 5 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2014. 
  34. ^ a ă â b c d đ “Full Time Summary Matchday 5 – Tuesday 25 November 2014” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 25 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2014. 
  35. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary – Matchday 6 – Wednesday 10 December 2014” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 10 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2014. 
  36. ^ “CSKA Moscow 0–1 Bayern Munich”. BBC Sport. 30 tháng 9 năm 2014. 
  37. ^ “CSKA Moskva ordered to play behind closed doors”. UEFA.com. 3 tháng 10 năm 2014. 
  38. ^ “Champions League round of 16 draw”. UEFA.com. 15 tháng 12 năm 2014. 
  39. ^ “Madrid meet Atlético again in quarter-finals”. UEFA.com. 20 tháng 3 năm 2015. 
  40. ^ “Full Time Summary Quarter-finals 1st Leg – Paris Saint-Germain v Barcelona” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 15 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2015. 
  41. ^ “Full Time Summary Quarter-finals 2nd Leg – Barcelona v Paris Saint-Germain” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 21 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015. 
  42. ^ “Full Time Summary Quarter-finals 1st Leg – Atlético Madrid v Real Madrid” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 14 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2015. 
  43. ^ “Full Time Summary Quarter-finals 2nd Leg – Real Madrid v Atlético Madrid” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 22 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015. 
  44. ^ “Full Time Summary Quarter-finals 1st Leg – Porto v Bayern Munich” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 15 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2015. 
  45. ^ “Full Time Summary Quarter-finals 2nd Leg – Bayern Munich v Porto” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 21 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015. 
  46. ^ “Full Time Summary Quarter-finals 1st Leg – Juventus v Monaco” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 14 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2015. 
  47. ^ “Full Time Summary Quarter-finals 2nd Leg – Monaco v Juventus” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 22 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015. 
  48. ^ “Guardiola takes Bayern to Barça, Madrid get Juve”. UEFA.com. 24 tháng 4 năm 2015. 
  49. ^ “Full Time Summary Semi-finals 1st Leg – Barcelona v Bayern Munich” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 6 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2015. 
  50. ^ “Full Time Summary Semi-finals 2nd Leg – Bayern Munich v Barcelona” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 12 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2015. 
  51. ^ “Full Time Summary Semi-finals 1st Leg – Juventus v Real Madrid” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 5 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2015. 
  52. ^ “Full Time Summary Semi-finals 2nd Leg – Real Madrid v Juventus” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 13 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2015. 
  53. ^ “Full Time Report” (pdf). UEFA.org. Union of European Football Associations. 6 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  54. ^ “Çakır to referee UEFA Champions League final”. UEFA.com (Union of European Football Associations). 18 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  55. ^ “UEFA Champions League squad of the season”. UEFA.com. Union of European Football Associations. Ngày 9 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]