UEFA Champions League 2019-20

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
UEFA Champions League 2019–20
Istanbul Atatürk Olympic Stadium 1.jpg
Sân vận động Olympic AtatürkIstanbul sẽ tổ chức trận chung kết
Chi tiết giải đấu
Thời gianVòng loại:
25 tháng 6 – 28 tháng 8 năm 2019
Vòng đấu chính:
17 tháng 9 năm 2019 – 30 tháng 5 năm 2020
Số độiVòng đấu chính: 32
Tổng cộng: 79 (từ 54 hiệp hội)

UEFA Champions League 2019-20 sẽ là mùa giải thứ 65 của giải đấu bóng đá các câu lạc bộ hàng đầu châu Âu được tổ chức bởi UEFA, và là mùa thứ 28 kể từ khi nó được đổi tên từ Cúp C1 châu Âu thành UEFA Champions League.

Trận chung kết sẽ được diễn ra tại Sân vận động Olympic AtatürkIstanbul, Thổ Nhĩ Kỳ.[1] Nhà vô địch UEFA Champions League 2019-20 sẽ giành quyền thi đấu với nhà vô địch của UEFA Europa League 2019-20 tại Siêu cúp châu Âu 2020; họ cũng sẽ giành quyền tham dự FIFA Club World Cup 2020Qatar. Họ cũng sẽ tự động lọt vào vòng bảng UEFA Champions League 2020-21.

Công nghệ video hỗ trợ trọng tài (VAR) sẽ được sử dụng tại giải đấu kể từ vòng play-off.[2]

Liverpool là đương kim vô địch.

Phân bố đội của các hiệp hội[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 79 đội từ 54 trong số 55 hiệp hội thành viên UEFA tham dự UEFA Champions League 2019-20 (ngoại trừ Liechtenstein, do không tổ chức giải quốc nội). Thứ hạng hiệp hội dựa trên hệ số quốc gia UEFA được dùng để xác định số đội tham dự cho mỗi hiệp hội:

  • Các hiệp hội từ 1-4 có 4 đội tham dự.
  • Các hiệp hội từ 5-6 có 3 đội tham dự.
  • Các hiệp hội từ 7-15 có 2 đội tham dự.
  • Các hiệp hội từ 16-55 (trừ Liechtenstein) có 1 đội tham dự.
  • Nhà vô địch UEFA Champions League 2018-19UEFA Europa League 2018-19 đều được nhận 1 suất bổ sung nếu họ không lọt vào UEFA Champions League 2019-20 thông qua giải quốc nội.

Xếp hạng hiệp hội[sửa | sửa mã nguồn]

Đối với UEFA Champions League 2019-20, các hiệp hội được phân bố dựa trên hệ số quốc gia UEFA năm 2018, tính đến thành tích của họ tại các giải đấu ở châu Âu từ mùa giải 2013-14 đến 2017-18.[3]

Ngoài việc phân bố số lượng đội dựa trên hệ số quốc gia, các hiệp hội có thể có thêm đội tham dự Champions League, như được ghi chú dưới đây:

  • (UCL) – Suất bổ sung cho đội đương kim vô địch UEFA Champions League
  • (UEL) – Suất bổ sung cho đội đương kim vô địch UEFA Europa League
Xếp hạng hiệp hội cho UEFA Champions League 2019-20
XH Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
1  Tây Ban Nha 106.998 4
2  Anh 79.605
3  Ý 76.249
4  Đức 71.427
5  Pháp 56.415 3
6  Nga 53.382
7  Bồ Đào Nha 47.248 2
8  Ukraina 41.133
9  Bỉ 38.500
10  Thổ Nhĩ Kỳ 35.800
11  Áo 32.850
12  Thụy Sĩ 30.200
13  Cộng hòa Séc 30.175
14  Hà Lan 29.749
15  Hy Lạp 28.600
16  Croatia 26.000 1
17  Đan Mạch 25.950
18  Israel 21.750
19  Síp 21.550
XH Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
20  Romania 20.450 1
21  Ba Lan 20.125
22  Thụy Điển 19.975
23  Azerbaijan 19.125
24  Bulgaria 19.125
25  Serbia 18.750
26  Scotland 18.625
27  Belarus 18.625
28  Kazakhstan 18.125
29  Na Uy 17.425
30  Slovenia 14.500
31  Liechtenstein 13.000 0
32  Slovakia 12.125 1
33  Moldova 10.000
34  Albania 8.500
35  Iceland 8.250
36  Hungary 8.125
37  Bắc Macedonia 7.500
XH Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
38  Phần Lan 6.900 1
39  Cộng hòa Ireland 6.700
40  Bosnia và Herzegovina 6.625
41  Latvia 5.625
42  Estonia 5.500
43  Litva 5.375
44  Montenegro 5.000
45  Gruzia 5.000
46  Armenia 4.875
47  Malta 4.500
48  Luxembourg 4.375
49  Bắc Ireland 4.250
50  Wales 3.875
51  Quần đảo Faroe 3.750
52  Gibraltar 3.000
53  Andorra 1.331
54  San Marino 0.499
55  Kosovo 0.000

Phân phối[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách tham dự cho mùa giải này.[4]

Danh sách tham dự cho UEFA Champions League 2019-20
Các đội tham dự vòng đấu này Các đội đi tiếp từ vòng đấu trước
Vòng sơ loại
(4 đội)
  • 4 đội vô địch từ các hiệp hội xếp hạng 52–55
Vòng loại thứ nhất
(32 đội)
  • 31 đội vô địch từ các hiệp hội xếp hạng 20–51 (ngoại trừ Liechtenstein)
  • 1 đội thắng từ vòng sơ loại
Vòng loại thứ hai Nhóm các đội vô
địch giải quốc nội
(20 đội)
  • 4 đội vô địch từ các hiệp hội xếp hạng 16–19
  • 16 đội thắng từ vòng loại thứ nhất
Nhóm các đội không
vô địch giải quốc nội
(4 đội)
  • 4 đội á quân từ các hiệp hội xếp hạng 12–15
Vòng loại thứ ba Nhóm các đội vô
địch giải quốc nội
(12 đội)
  • 2 đội vô địch từ các hiệp hội xếp hạng 14–15
  • 10 đội thắng từ vòng loại thứ hai (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
Nhóm các đội không
vô địch giải quốc nội
(8 đội)
  • 5 đội á quân từ các hiệp hội xếp hạng 7–11
  • 1 đội đứng thứ ba từ hiệp hội xếp hạng 6
  • 2 đội thắng từ vòng loại thứ hai (Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội)
Vòng play-off Nhóm các đội vô
địch giải quốc nội
(8 đội)
  • 2 đội vô địch từ các hiệp hội xếp hạng 12–13
  • 6 đội thắng từ vòng loại thứ ba (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
Nhóm các đội không
vô địch giải quốc nội
(4 đội)
  • 4 đội thắng từ vòng loại thứ ba (Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội)
Vòng bảng
(32 đội)
  • 11 đội vô địch từ các hiệp hội xếp hạng 1–11
  • 6 đội á quân từ các hiệp hội xếp hạng 1–6
  • 5 đội đứng thứ ba từ các hiệp hội xếp hạng 1–5
  • 4 đội đứng thứ tư từ các hiệp hội xếp hạng 1–4
  • 4 đội thắng từ vòng play-off (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
  • 2 đội thắng từ vòng play-off (Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội)
Vòng đấu loại trực tiếp
(16 đội)
  • 8 đội đứng thứ nhất từ vòng bảng
  • 8 đội đứng thứ nhì từ vòng bảng

Các đội bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí giải quốc nội của mùa giải trước được thể hiện trong dấu ngoặc đơn (TH: Đương kim vô địch Champions League; EL: Đương kim vô địch Europa League).[4]

Các đội tham dự UEFA Champions League 2019-20 (theo vòng đấu lọt vào)
Vòng bảng
Anh LiverpoolTH (2nd) Anh Tottenham Hotspur (4th) Đức RB Leipzig (3rd) Bồ Đào Nha Benfica (1st)
Anh ChelseaEL (3rd) Ý Juventus (1st) Đức Bayer Leverkusen (4th) Ukraina Shakhtar Donetsk (1st)
Tây Ban Nha Barcelona (1st) Ý Napoli (2nd) Pháp Paris Saint-Germain (1st) Bỉ Genk (1st)
Tây Ban Nha Atlético Madrid (2nd) Ý Atalanta (3rd) Pháp Lille (2nd) Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray (1st)
Tây Ban Nha Real Madrid (3rd) Ý Inter Milan (4th) Pháp Lyon (3rd) Áo Red Bull Salzburg (1st)
Tây Ban Nha Valencia (4th) Đức Bayern Munich (1st) Nga Zenit Saint Petersburg (1st)
Anh Manchester City (1st) Đức Borussia Dortmund (2nd) Nga Lokomotiv Moscow (2nd)
Vòng play-off
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội
Thụy Sĩ Young Boys (1st) Cộng hòa Séc Slavia Prague (1st)
Vòng loại thứ ba
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội
Hà Lan Ajax (1st) Hy Lạp PAOK (1st) Nga Krasnodar (3rd) Bỉ Club Brugge (2nd)
Bồ Đào Nha Porto (2nd) Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir (2nd)
Ukraina Dynamo Kyiv (2nd) Áo LASK (2nd)
Vòng loại thứ hai
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội
Croatia Dinamo Zagreb (1st) Israel Maccabi Tel Aviv (1st) Thụy Sĩ Basel (2nd) Hà Lan PSV Eindhoven (2nd)
Đan Mạch Copenhagen (1st) Cộng hòa Síp APOEL (1st) Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň (2nd) Hy Lạp Olympiacos (2nd)
Vòng loại thứ nhất
România CFR Cluj (1st) Kazakhstan Astana (1st) Bắc Macedonia Shkëndija (1st) Gruzia Saburtalo Tbilisi (1st)
Ba Lan Piast Gliwice (1st) Na Uy Rosenborg (1st) Phần Lan HJK (1st) Armenia Ararat-Armenia (1st)
Thụy Điển AIK (1st) Slovenia Maribor (1st) Cộng hòa Ireland Dundalk (1st) Malta Valletta (1st)
Azerbaijan Qarabağ (1st) Slovakia Slovan Bratislava (1st) Bosna và Hercegovina Sarajevo (1st) Luxembourg F91 Dudelange (1st)
Bulgaria Ludogorets Razgrad (1st) Moldova Sheriff Tiraspol (1st) Latvia Riga FC (1st) Bắc Ireland Linfield (1st)
Serbia Red Star Belgrade (1st) Albania Partizani (1st) Estonia Nõmme Kalju (1st) Wales The New Saints (1st)
Scotland Celtic (1st) Iceland Valur (1st) Litva Sūduva (1st) Quần đảo Faroe HB Tórshavn (1st)
Belarus BATE Borisov (1st) Hungary Ferencváros (1st) Montenegro Sutjeska Nikšić (1st)
Vòng sơ loại
Gibraltar Lincoln Red Imps (1st) Andorra FC Santa Coloma (1st) San Marino Tre Penne (1st) Kosovo Feronikeli (1st)

Lịch thi đấu và bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu của giải đấu như sau (tất cả các lễ bốc thăm đều được tổ chức tại trụ sở UEFA ở Nyon, Thụy Sĩ, trừ khi có thông báo khác).[5]

Lịch thi đấu cho UEFA Champions League 2019-20
Giai đoạn Vòng Ngày bốc thăm Lượt đi Lượt về
Vòng loại Vòng sơ loại 11 tháng 6 năm 2019 25 tháng 6 năm 2019 (bán kết) 28 tháng 6 năm 2019 (chung kết)
Vòng loại thứ nhất 18 tháng 6 năm 2019 9–10 tháng 7 năm 2019 16–17 tháng 7 năm 2019
Vòng loại thứ hai 23–24 tháng 7 năm 2019 30–31 tháng 7 năm 2019
Vòng loại thứ ba 22 tháng 7 năm 2019 6–7 tháng 8 năm 2019 13 tháng 8 năm 2019
Play-off Vòng play-off 5 tháng 8 năm 2019 20–21 tháng 8 năm 2019 27–28 tháng 8 năm 2019
Vòng bảng Lượt trận thứ nhất 29 tháng 8 năm 2019
(Monaco)
17–18 tháng 9 năm 2019
Lượt trận thứ hai 1–2 tháng 10 năm 2019
Lượt trận thứ ba 22–23 tháng 10 năm 2019
Lượt trận thứ tư 5–6 tháng 11 năm 2019
Lượt trận thứ năm 26–27 tháng 11 năm 2019
Lượt trận thứ sáu 10–11 tháng 12 năm 2019
Vòng đấu loại trực tiếp Vòng 16 đội 16 tháng 12 năm 2019 18–19 & 25–26 tháng 2 năm 2020 10–11 & 17–18 tháng 3 năm 2020
Tứ kết 20 tháng 3 năm 2020 7–8 tháng 4 năm 2020 14–15 tháng 4 năm 2020
Bán kết 28–29 tháng 4 năm 2020 5–6 tháng 5 năm 2020
Chung kết 30 tháng 5 năm 2020 tại Sân vận động Olympic Atatürk, Istanbul

Vòng sơ loại[sửa | sửa mã nguồn]

Ở vòng sơ loại, các đội được chia ra làm nhóm hạt giống và nhóm không hạt giống dựa trên Hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2019,[6] và được xếp cặp với nhau để thi đấu trận bán kết 1 lượt và trận chung kết. Đội thua ở các trận bán kết và chung kết tham dự vòng loại thứ hai UEFA Europa League 2019-20.

Lễ bốc thăm vòng sơ loại được tổ chức vào ngày 11 tháng 6 năm 2019, lúc 12:00 CEST, để xác định các cặp đấu ở bán kết và đội "chủ nhà" hành chính cho các trận bán kết và chung kết.[7] Các trận bán kết được diễn ra vào ngày 25 tháng 6, và trận chung kết được diễn ra vào ngày 28 thngs 6 năm 2019, tất cả đều được diễn ra tại Sân vận động Fadil VokrriPristina, Kosovo.

Đội 1  Kết quả  Đội 2
Bán kết
Feronikeli Kosovo 1–0 Gibraltar Lincoln Red Imps
Tre Penne San Marino 0–1 Andorra FC Santa Coloma
Đội 1  Kết quả  Đội 2
Chung kết
Feronikeli Kosovo 2–1 Andorra FC Santa Coloma

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại thứ nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại thứ hai[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng play-off[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Istanbul to host 2020 UEFA Champions League Final”. UEFA.com (Union of European Football Associations). 24 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2018. 
  2. ^ “VAR to be introduced in 2019/20 UEFA Champions League”. UEFA.com (Union of European Football Associations). 27 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2018. 
  3. ^ “Country coefficients 2017/18”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 4 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2018. 
  4. ^ a ă “Champions League and Europa League changes next season”. UEFA.com (Union of European Football Associations). 27 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2018. 
  5. ^ “2019/20 Champions League match and draw calendar”. UEFA.com. 14 tháng 1 năm 2019. 
  6. ^ “Club coefficients”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 10 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2018. 
  7. ^ “UEFA Champions League preliminary round draw: Tuesday 11 June”. UEFA.com. 6 tháng 6 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]