UEFA Champions League 2021–22

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ UEFA Champions League 2021-22)
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
UEFA Champions League 2021–22
Fina-l2017.jpg
Sân vận động KrestovskySaint Petersburg sẽ tổ chức trận chung kết
Chi tiết giải đấu
Thời gianVòng loại:
22 tháng 6 – 25 tháng 8 năm 2021
Vòng đấu chính:
14 tháng 9 năm 2021 – 28 tháng 5 năm 2022
Số độiVòng đấu chính: 32
Tổng cộng: 80 (từ 54 hiệp hội)
Thống kê giải đấu
Số trận đấu40
Số bàn thắng121 (3,03 bàn/trận)
Số khán giả1.220.299 (30.507 khán giả/trận)
Vua phá lướiBờ Biển Ngà Sébastien Haller
(6 bàn)
Cập nhật thống kê tính đến ngày 19 tháng 10 năm 2021.

UEFA Champions League 2021–22 là mùa giải thứ 67 của giải đấu bóng đá cấp câu lạc bộ hàng đầu châu Âu do UEFA tổ chức, và là mùa giải thứ 30 kể từ khi giải được đổi tên từ Cúp C1 châu Âu thành UEFA Champions League.

Trận chung kết sẽ được diễn ra tại Sân vận động KrestovskySaint Petersburg, Nga. Trận đấu ban đầu dự kiến được diễn ra tại Sân vận động AllianzMunich, Đức.[1] Tuy nhiên, do việc hoãn và dời địa điểm của trận chung kết năm 2020, các địa điểm đăng cai trận chung kết bị dời lại một năm, với Saint Petersburg thay vào đó tổ chức trận chung kết năm 2022.[2] Đội vô địch của UEFA Champions League 2021–22 sẽ tự động lọt vào vòng bảng UEFA Champions League 2022-23, và cũng giành quyền thi đấu với đội vô địch của UEFA Europa League 2021-22 trong trận Siêu cúp châu Âu 2022.

Mùa giải này là lần đầu tiên kể từ 1998-99 (mùa giải cuối cùng mà UEFA Cup Winners' Cup được diễn ra) mà ba giải đấu cấp câu lạc bộ châu Âu lớn (UEFA Champions League, UEFA Europa League, và giải đấu mới được hình thành UEFA Europa Conference League) được tổ chức bởi UEFA. Tuy nhiên, không có sự thay đổi về thể thức của Champions League, ngoại trừ việc các đội bị loại từ vòng sơ loại và vòng loại thứ nhất của Champions League được chuyển qua Europa Conference League thay vì Europa League.[3] Chelsea là đương kim vô địch.

Vào ngày 24 tháng 6 năm 2021, UEFA chấp thuận đề xuất bỏ luật bàn thắng sân khách khỏi tất cả các giải đấu cấp câu lạc bộ UEFA, vốn đã tồn tại từ năm 1965. Theo đó, nếu ở thể thức hai lượt, hai đội có tổng tỉ số bằng nhau, đội thắng của cặp đấu không còn được xác định bằng số bàn thắng sân khách ghi được bởi mỗi đội mà sẽ bước vào 30 phút của hiệp phụ, và nếu hai đội ghi số bàn thắng bằng nhau ở hiệp phụ, đội thắng được xác định bằng loạt sút luân lưu.[4][5]

Phân bố đội của hiệp hội[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 80 đội từ 54 trong số 55 hiệp hội thành viên UEFA tham dự UEFA Champions League 2021–22 (ngoại trừ Liechtenstein,[Note LIE] do không tổ chức giải vô địch quốc gia). Thứ hạng hiệp hội dựa trên hệ số hiệp hội UEFA được sử dụng để xác định số đội tham dự cho mỗi hiệp hội:[6]

  • Các hiệp hội 1–4 có 4 đội lọt vào.
  • Các hiệp hội 5–6 có 3 đội lọt vào.
  • Các hiệp hội 7–15 có 2 đội lọt vào.
  • Các hiệp hội 16–55 (trừ Liechtenstein)[Note LIE] có 1 đội lọt vào.
  • Đội vô địch của UEFA Champions League 2020-21UEFA Europa League 2020-21 đều được nhận 1 suất tham dự bổ sung nếu họ không lọt vào UEFA Champions League 2021–22 thông qua giải vô địch quốc gia của họ. Tuy nhiên, đội đương kim vô địch Champions League đã lọt vào thông qua giải vô địch quốc gia của họ, nghĩa là suất tham dự bổ sung cho đội đương kim vô địch Champions League là không cần thiết cho mùa giải này.

Thứ hạng hiệp hội[sửa | sửa mã nguồn]

Đối với UEFA Champions League 2021–22, các hiệp hội được phân bố vị trí dựa theo hệ số hiệp hội UEFA năm 2020, tính đến thành tích của họ ở các giải đấu châu Âu từ mùa giải 2015-16 đến 2019-20.[7]

Ngoài việc phân bố dựa trên hệ số hiệp hội, các hiệp hội có thể có thêm đội tham dự Champions League, như được ghi chú dưới đây:

  • (UCL) – Suất bổ sung cho đội đương kim vô địch UEFA Champions League
  • (UEL) – Suất bổ sung cho đội đương kim vô địch UEFA Europa League
Thứ hạng hiệp hội cho UEFA Champions League 2021–22
Hạng Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
1  Tây Ban Nha 102.283 4 +1 (UEL)
2  Anh 90.462
3  Đức 74.784
4  Ý 70.653
5  Pháp 59.248 3
6  Bồ Đào Nha 49.449
7  Nga 45.549 2
8  Bỉ 37.900
9  Ukraina 36.100
10  Hà Lan 35.750
11  Thổ Nhĩ Kỳ 33.600
12  Áo 32.925
13  Đan Mạch 29.250
14  Scotland 27.875
15  Cộng hòa Séc 27.300
16  Síp 26.750 1
17  Thụy Sĩ 26.400
18  Hy Lạp 26.300
19  Serbia 25.500
Hạng Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
20  Croatia 24.875 1
21  Thụy Điển 22.750
22  Na Uy 21.750
23  Israel 19.625
24  Kazakhstan 19.250
25  Belarus 18.875
26  Azerbaijan 18.750
27  Bulgaria 17.375
28  Romania 16.700
29  Ba Lan 16.625
30  Slovakia 15.875
31  Liechtenstein 13.500 0 [Note LIE]
32  Slovenia 13.000 1
33  Hungary 12.875
34  Luxembourg 8.000
35  Litva 7.875
36  Armenia 7.625
37  Latvia 7.625
Hạng Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
38  Albania 7.375 1
39  Bắc Macedonia 7.375
40  Bosnia và Herzegovina 6.875
41  Moldova 6.750
42  Cộng hòa Ireland 6.700
43  Phần Lan 6.500
44  Gruzia 5.750
45  Malta 5.750
46  Iceland 5.375
47  Wales 5.000
48  Bắc Ireland 4.875
49  Gibraltar 4.750
50  Montenegro 4.375
51  Estonia 4.375
52  Kosovo 4.000
53  Quần đảo Faroe 3.750
54  Andorra 2.831
55  San Marino 0.666

Phân phối[sửa | sửa mã nguồn]

Sau đây là danh sách tham dự cho mùa giải này.[8]

Danh sách tham dự cho UEFA Champions League 2021–22
Các đội tham dự vào vòng đấu này Các đội đi tiếp từ vòng đấu trước
Vòng sơ loại
(4 đội)
  • 4 đội vô địch từ các hiệp hội 52–55
Vòng loại thứ nhất
(32 đội)
  • 31 đội vô địch từ các hiệp hội 20–51 (trừ Liechtenstein)[Note LIE]
  • 1 đội thắng từ vòng sơ loại
Vòng loại thứ hai
(26 đội)
Nhóm các đội vô địch
(20 đội)
  • 4 đội vô địch từ các hiệp hội 16–19
  • 16 đội thắng từ vòng loại thứ nhất
Nhóm các đội không vô địch
(6 đội)
  • 6 đội á quân từ các hiệp hội 10–15
Vòng loại thứ ba
(20 đội)
Nhóm các đội vô địch
(12 đội)
  • 2 đội vô địch từ các hiệp hội 14–15
  • 10 đội thắng từ vòng loại thứ hai (Nhóm các đội vô địch)
Nhóm các đội không vô địch
(8 đội)
  • 3 đội á quân từ các hiệp hội 7–9
  • 2 đội đứng thứ ba từ các hiệp hội 5–6
  • 3 đội thắng từ vòng loại thứ hai (Nhóm các đội không vô địch)
Vòng play-off
(12 đội)
Nhóm các đội vô địch
(8 đội)
  • 2 đội vô địch từ các hiệp hội 12–13
  • 6 đội thắng từ vòng loại thứ ba (Nhóm các đội vô địch)
Nhóm các đội không vô địch
(4 đội)
  • 4 đội thắng từ vòng loại thứ ba (Nhóm các đội không vô địch)
Vòng bảng
(32 đội)
  • Đương kim vô địch Europa League
  • 11 đội vô địch từ các hiệp hội 1–11
  • 6 đội á quân từ các hiệp hội 1–6
  • 4 đội đứng thứ ba từ các hiệp hội 1–4
  • 4 đội đứng thứ tư từ các hiệp hội 1–4
  • 4 đội thắng từ vòng play-off (Nhóm các đội vô địch)
  • 2 đội thắng từ vòng play-off (Nhóm các đội không vô địch)
Vòng đấu loại trực tiếp
(16 đội)
  • 8 đội nhất bảng từ vòng bảng
  • 8 đội nhì bảng từ vòng bảng

Các đội bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Các ký tự trong ngoặc thể hiện cách mỗi đội lọt vào vị trí của vòng đấu bắt đầu:

  • TH: Đương kim vô địch Champions League
  • EL: Đương kim vô địch Europa League
  • 1st, 2nd, 3rd, 4th, v.v.: Vị trí giải vô địch quốc gia của mùa giải trước
  • Abd-: Vị trí giải vô địch quốc gia của mùa giải bị hủy bỏ do đại dịch COVID-19 ở châu Âu theo quyết định của hiệp hội quốc gia; tất cả các đội phải được UEFA phê duyệt theo nguyên tắc cho việc tham dự các giải đấu châu Âu để đối phó với đại dịch COVID-19.[9]

Vòng loại thứ hai, vòng loại thứ ba và và vòng play-off được chia làm Nhóm các đội vô địch (CH) và Nhóm các đội không vô địch (LP).

Các đội lọt vào cho UEFA Champions League 2021–22
Vòng đấu tham dự Đội
Vòng bảng Anh Chelsea (4th)TH Tây Ban Nha Villarreal (7th)EL Tây Ban Nha Atlético Madrid (1st) Tây Ban Nha Real Madrid (2nd)
Tây Ban Nha Barcelona (3rd) Tây Ban Nha Sevilla (4th) Anh Manchester City (1st) Anh Manchester United (2nd)
Anh Liverpool (3rd) Đức Bayern Munich (1st) Đức RB Leipzig (2nd) Đức Borussia Dortmund (3rd)
Đức VfL Wolfsburg (4th) Ý Inter Milan (1st) Ý A.C. Milan (2nd) Ý Atalanta (3rd)
Ý Juventus (4th) Pháp Lille (1st) Pháp Paris Saint-Germain (2nd) Bồ Đào Nha Sporting CP (1st)
Bồ Đào Nha Porto (2nd) Nga Zenit Saint Petersburg (1st) Bỉ Club Brugge (1st) Ukraina Dynamo Kyiv (1st)
Hà Lan Ajax (1st) Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş (1st)
Vòng play-off CH Áo Red Bull Salzburg (1st) Đan Mạch Brøndby (1st)
Vòng loại thứ ba CH Scotland Rangers (1st) Cộng hòa Séc Slavia Prague (1st)
LP Pháp Monaco (3rd) Bồ Đào Nha Benfica (3rd) Nga Spartak Moscow (2nd) Bỉ Genk (2nd)
Ukraina Shakhtar Donetsk (2nd)
Vòng loại thứ hai CH Cộng hòa Síp Omonia (1st) Thụy Sĩ Young Boys (1st) Hy Lạp Olympiacos (1st) Serbia Red Star Belgrade (1st)
LP Hà Lan PSV Eindhoven (2nd) Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray (2nd) Áo Rapid Wien (2nd) Đan Mạch Midtjylland (2nd)
Scotland Celtic (2nd) Cộng hòa Séc Sparta Prague (2nd)
Vòng loại thứ nhất Croatia Dinamo Zagreb (1st) Thụy Điển Malmö FF (1st) Na Uy Bodø/Glimt (1st) Israel Maccabi Haifa (1st)
Kazakhstan Kairat (1st) Belarus Shakhtyor Soligorsk (1st) Azerbaijan Neftçi Baku (1st) Bulgaria Ludogorets Razgrad (1st)
România CFR Cluj (1st) Ba Lan Legia Warsaw (1st) Slovakia Slovan Bratislava (1st) Slovenia Mura (1st)
Hungary Ferencváros (1st) Luxembourg Fola Esch (1st) Litva Žalgiris (1st) Armenia Alashkert (1st)
Latvia Riga (1st) Albania Teuta (1st) Bắc Macedonia Shkëndija (1st) Bosna và Hercegovina Borac Banja Luka (1st)
Moldova Sheriff Tiraspol (1st) Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers (1st) Phần Lan HJK (1st) Gruzia Dinamo Tbilisi (1st)
Malta Hibernians (Abd-2nd)[Note MLT] Iceland Valur (Abd-1st)[Note ISL] Wales Connah's Quay Nomads (1st) Bắc Ireland Linfield (1st)
Gibraltar Lincoln Red Imps (1st) Montenegro Budućnost Podgorica (1st) Estonia Flora (1st)
Vòng sơ loại Kosovo Prishtina (1st) Quần đảo Faroe HB (1st) Andorra Inter Club d'Escaldes (1st) San Marino Folgore (1st)

Ghi chú

  1. ^
    Iceland (ISL): Úrvalsdeild 2020 bị hủy bỏ do đại dịch COVID-19 ở Iceland. Đội đứng đầu của giải tại thời điểm hủy bỏ dựa trên số điểm trung bình mỗi trận mà mỗi đội thi đấu, Valur (đội được công nhận vô địch), được lựa chọn để thi đấu ở UEFA Champions League 2021-22 bởi Hiệp hội bóng đá Iceland.[10]
  2. ^
    Liechtenstein (LIE): Tất cả bảy đội bóng thuộc Hiệp hội bóng đá Liechtenstein (LFV) đều thi đấu ở hệ thống giải đấu bóng đá Thụy Sĩ. Giải đấu duy nhất do LFV tổ chức là Cúp bóng đá Liechtenstein – giải mà đội vô địch lọt vào UEFA Europa Conference League.
  3. ^
    Malta (MLT): Giải bóng đá Ngoại hạng Malta 2020-21 bị hủy bỏ do đại dịch COVID-19 ở Malta. Đội đứng đầu của giải tại thời điểm hủy bỏ, Ħamrun Spartans, được công nhận vô địch nhưng sau đó bị cấm thi đấu ở các giải đấu châu Âu vì dàn xếp tỷ số. Do đó, đội đứng thứ hai Hibernians được lựa chọn để thi đấu ở UEFA Champions League 2021-22 bởi Hiệp hội bóng đá Malta.[11][12][13]

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu của giải đấu như sau.[14] Tất cả các trận đấu diễn ra vào Thứ Ba và Thứ Tư ngoại trừ trận chung kết vòng sơ loại diễn ra vào Thứ Sáu, và trận chung kết diễn ra vào Thứ Bảy. Lượt về vòng loại thứ ba chỉ được diễn ra vào Thứ Ba do trận Siêu cúp châu Âu 2021 vào ngày Thứ Tư hôm sau. Thời gian diễn ra trận đấu bắt đầu từ vòng play-off là 18:45 (thay vì 18:55 như trước đây) và 21:00 CEST/CET.[15]

Tất cả các lễ bốc thăm bắt đầu lúc 12:00 CEST/CET và được tổ chức tại trụ sở UEFA ở Nyon, Thụy Sĩ, trừ lễ bốc thăm vòng bảng vào ngày 26 tháng 8 năm 2021 được tổ chức ở Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ[16] và bắt đầu lúc 18:00 CEST.

Lịch thi đấu cho UEFA Champions League 2021–22
Giai đoạn Vòng Ngày bốc thăm Lượt đi Lượt về
Vòng loại Vòng sơ loại 8 tháng 6 năm 2021 22 tháng 6 năm 2021 (bán kết) 25 tháng 6 năm 2021 (chung kết)
Vòng loại thứ nhất 15 tháng 6 năm 2021 6–7 tháng 7 năm 2021 13–14 tháng 7 năm 2021
Vòng loại thứ hai 16 tháng 6 năm 2021 20–21 tháng 7 năm 2021 27–28 tháng 7 năm 2021
Vòng loại thứ ba 19 tháng 7 năm 2021 3–4 tháng 8 năm 2021 10 tháng 8 năm 2021
Vòng play-off 2 tháng 8 năm 2021 17–18 tháng 8 năm 2021 24–25 tháng 8 năm 2021
Vòng bảng Lượt trận 1 26 tháng 8 năm 2021 14–15 tháng 9 năm 2021
Lượt trận 2 28–29 tháng 9 năm 2021
Lượt trận 3 19–20 tháng 10 năm 2021
Lượt trận 4 2–3 tháng 11 năm 2021
Lượt trận 5 23–24 tháng 11 năm 2021
Lượt trận 6 7–8 tháng 12 năm 2021
Vòng đấu loại trực tiếp Vòng 16 đội 13 tháng 12 năm 2021 15–16 & 22–23 tháng 2 năm 2022 8–9 & 15–16 tháng 3 năm 2022
Tứ kết 18 tháng 3 năm 2022 5–6 tháng 4 năm 2022 12–13 tháng 4 năm 2022
Bán kết 26–27 tháng 4 năm 2022 3–4 tháng 5 năm 2022
Chung kết 28 tháng 5 năm 2022 tại Sân vận động Krestovsky, Saint Petersburg

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng sơ loại[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm cho vòng sơ loại được tổ chức vào ngày 8 tháng 6 năm 2021, lúc 12:00 CEST.[17] Các trận đấu vòng sơ loại, bao gồm hai trận bán kết vào ngày 22 tháng 6 năm 2021 và trận chung kết vào ngày 25 tháng 6 năm 2021, ban đầu dự kiến được diễn ra tại Gundadalur, TórshavnQuần đảo Faroe,[18] nhưng được dời đi do những hạn chế liên quan đến đại dịch COVID-19 ở Quần đảo Faroe.[19] Các trận đấu được diễn ra ở Albania, với các trận bán kết được diễn ra tại Sân vận động Elbasan, ElbasanSân vận động Niko Dovana, Durrës, và trận chung kết được diễn ra tại Sân vận động Elbasan.[20]

Đội thắng của trận chung kết, Prishtina, đi tiếp vào vòng loại thứ nhất. Đội thua của vòng bán kết và trận chung kết được chuyển qua vòng loại thứ hai Europa Conference League Nhóm các đội vô địch.

Đội 1  Tỉ số  Đội 2
Bán kết
Folgore San Marino 0–2 Kosovo Prishtina
HB Tórshavn Quần đảo Faroe 0–1 Andorra Inter Club d'Escaldes
Đội 1  Tỉ số  Đội 2
Chung kết
Prishtina Kosovo 2–0 Andorra Inter Club d'Escaldes

Vòng loại thứ nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm cho vòng loại thứ nhất được tổ chức vào ngày 15 tháng 6 năm 2021, lúc 12:00 CEST.[14] Lượt đi được diễn ra vào ngày 6 và 7 tháng 7, và lượt về được diễn ra vào ngày 13 và 14 tháng 7 năm 2021.

Đội thắng của các cặp đấu đi tiếp vào vòng loại thứ hai Nhóm các đội vô địch. Đội thua được chuyển qua vòng loại thứ hai Europa Conference League Nhóm các đội vô địch.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Fola Esch Luxembourg 2–7 Gibraltar Lincoln Red Imps 2–2 0–5
Slovan Bratislava Slovakia 3–2[A] Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers 2–0 1–2
Malmö FF Thụy Điển 2–1 Latvia Riga 1–0 1–1
Bodø/Glimt Na Uy 2–5 Ba Lan Legia Warsaw 2–3 0–2
Connah's Quay Nomads Wales 2–3 Armenia Alashkert 2–2 0–1 (s.h.p.)
HJK Phần Lan 7–1 Montenegro Budućnost Podgorica 3–1 4–0
CFR Cluj România 4–3 Bosna và Hercegovina Borac Banja Luka 3–1 1–2 (s.h.p.)
Shkëndija Bắc Macedonia 0–6 Slovenia Mura 0–1 0–5
Teuta Albania 0–5 Moldova Sheriff Tiraspol 0–4 0–1
Dinamo Tbilisi Gruzia 2–4 Azerbaijan Neftçi Baku 1–2 1–2
Maccabi Haifa Israel 1–3 Kazakhstan Kairat 1–1 0–2
Ludogorets Razgrad Bulgaria 2–0 Belarus Shakhtyor Soligorsk 1–0 1–0
Ferencváros Hungary 6–1 Kosovo Prishtina 3–0 3–1
Žalgiris Litva 5–2 Bắc Ireland Linfield 3–1 2–1
Flora Estonia 5–0 Malta Hibernians 2–0 3–0
Dinamo Zagreb Croatia 5–2 Iceland Valur 3–2 2–0

Ghi chú

  1. ^ Đội thua được bốc thăm để nhận suất vào thẳng đến vòng loại thứ ba Europa Conference League.

Vòng loại thứ hai[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm cho vòng loại thứ hai được tổ chức vào ngày 16 tháng 6 năm 2021, lúc 12:00 CEST.[14] Lượt đi được diễn ra vào ngày 20 và 21 tháng 7, và lượt về được diễn ra vào ngày 27 và 28 tháng 7 năm 2021.

Đội thắng của các cặp đấu đi tiếp vào vòng loại thứ ba của nhóm tương ứng của các đội. Đội thua thuộc Nhóm các đội vô địch được chuyển qua vòng loại thứ ba Europa League Nhóm các đội vô địch, trong khi đội thua thuộc Nhóm các đội không vô địch được chuyển qua vòng loại thứ ba Europa League Nhóm chính.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội vô địch
Dinamo Zagreb Croatia 3–0 Cộng hòa Síp Omonia 2–0 1–0
Slovan Bratislava Slovakia 2–3 Thụy Sĩ Young Boys 0–0 2–3
Legia Warsaw Ba Lan 3–1 Estonia Flora 2–1 1–0
Alashkert Armenia 1–4 Moldova Sheriff Tiraspol 0–1 1–3
Olympiacos Hy Lạp 2–0 Azerbaijan Neftçi Baku 1–0 1–0
Kairat Kazakhstan 2–6 Serbia Red Star Belgrade 2–1 0–5
Lincoln Red Imps Gibraltar 1–4 România CFR Cluj 1–2 0–2
Malmö FF Thụy Điển 4–3 Phần Lan HJK 2–1 2–2
Ferencváros Hungary 5–1 Litva Žalgiris 2–0 3–1
Mura Slovenia 1–3 Bulgaria Ludogorets Razgrad 0–0 1–3
Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội không vô địch
Rapid Wien Áo 2–3 Cộng hòa Séc Sparta Prague 2–1 0–2
Celtic Scotland 2–3 Đan Mạch Midtjylland 1–1 1–2 (s.h.p.)
PSV Eindhoven Hà Lan 7–2 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 5–1 2–1

Vòng loại thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm cho vòng loại thứ ba được tổ chức vào ngày 19 tháng 7 năm 2021, lúc 12:00 CEST.[14] Lượt đi được diễn ra vào ngày 3 và 4 tháng 8, và lượt vể được diễn ra vào ngày 10 tháng 8 năm 2021.

Đội thắng của các cặp đấu đi tiếp vào vòng play-off của nhóm tương ứng của các đội. Đội thua thuộc Nhóm các đội vô địch được chuyển qua vòng play-off Europa League, trong khi đội thua thuộc Nhóm các đội không vô địch được chuyển qua vòng bảng Europa League.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội vô địch
Dinamo Zagreb Croatia 2–1 Ba Lan Legia Warsaw 1–1 1–0
CFR Cluj România 2–4 Thụy Sĩ Young Boys 1–1 1–3
Olympiacos Hy Lạp 3–3 (1–4 p) Bulgaria Ludogorets Razgrad 1–1 2–2 (s.h.p.)
Red Star Belgrade Serbia 1–2 Moldova Sheriff Tiraspol 1–1 0–1
Malmö FF Thụy Điển 4–2 Scotland Rangers 2–1 2–1
Ferencváros Hungary 2–1 Cộng hòa Séc Slavia Prague 2–0 0–1
Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội không vô địch
PSV Eindhoven Hà Lan 4–0 Đan Mạch Midtjylland 3–0 1–0
Spartak Moscow Nga 0–4 Bồ Đào Nha Benfica 0–2 0–2
Genk Bỉ 2–4 Ukraina Shakhtar Donetsk 1–2 1–2
Sparta Prague Cộng hòa Séc 1–5 Pháp Monaco 0–2 1–3

Vòng play-off[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm cho vòng play-off được tổ chức vào ngày 2 tháng 8 năm 2021, lúc 12:00 CEST.[14] Lượt đi được diễn ra vào ngày 17 và 18 tháng 8, và lượt về được diễn ra vào ngày 24 và 25 tháng 8 năm 2021.

Đội thắng của các cặp đấu đi tiếp vào vòng bảng. Đội thua được chuyển qua vòng bảng Europa League.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội vô địch
Red Bull Salzburg Áo 4–2 Đan Mạch Brøndby 2–1 2–1
Young Boys Thụy Sĩ 6–4 Hungary Ferencváros 3–2 3–2
Malmö FF Thụy Điển 3–2 Bulgaria Ludogorets Razgrad 2–0 1–2
Sheriff Tiraspol Moldova 3–0 Croatia Dinamo Zagreb 3–0 0–0
Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội không vô địch
Monaco Pháp 2–3 Ukraina Shakhtar Donetsk 0–1 2–2 (s.h.p.)
Benfica Bồ Đào Nha 2–1 Hà Lan PSV Eindhoven 2–1 0–0

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Địa điểm của các đội bóng tham dự vòng bảng UEFA Champions League 2021-22.
Brown pog.svg Nâu: Bảng A; Red pog.svg Đỏ: Bảng B; Orange pog.svg Cam: Bảng C; Yellow pog.svg Vàng: Bảng D;
Green pog.svg Xanh lục: Bảng E; Blue pog.svg Xanh lam: Bảng F; Purple pog.svg Tím: Bảng G; Pink pog.svg Hồng: Bảng H.

Lễ bốc thăm cho vòng bảng được tổ chức vào ngày 26 tháng 8 năm 2021, lúc 18:00 CEST (19:00 TRT), ở Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ.[16][21] 32 đội được bốc thăm vào tám bảng gồm 4 đội. Đối với lễ bốc thăm, các đội được xếp hạt giống vào bốn nhóm, mỗi nhóm gồm 8 đội, dựa trên những nguyên tắc sau:

  • Nhóm 1 chứa đội đương kim vô địch Champions League và Europa League, cùng với các đội vô địch của 6 hiệp hội hàng đầu dựa trên hệ số quốc gia UEFA năm 2020 của họ.[7]
  • Nhóm 2, 3 và 4 chứa các đội còn lại, được xếp hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2021 của họ.[22]

Các đội từ cùng hiệp hội không thể được bốc thăm vào cùng bảng. Vì lý do chính trị, các đội từ Ukraina và Nga không thể được bốc thăm vào cùng bảng. Trước lễ bốc thăm, UEFA hình thành các cặp gồm các đội từ cùng hiệp hội (một cặp cho các hiệp hội với 2 hoặc 3 đội, hai cặp cho các hiệp hội với 4 hoặc 5 đội) dựa trên lượng khán giả xem truyền hình, trong đó một đội được bốc thăm vào các Bảng A–D và đội còn lại được bốc thăm vào các Bảng E–H, do đó hai đội thi đấu vào các ngày khác nhau.[23]

Các trận đấu được diễn ra vào ngày 14–15 tháng 9, 28–29 tháng 9, 19–20 tháng 10, 2–3 tháng 11, 23–24 tháng 11 và 7–8 tháng 12 năm 2021. Hai đội đứng đầu của mỗi bảng đi tiếp vào vòng 16 đội. Đội đứng thứ ba được chuyển qua vòng play-off đấu loại trực tiếp Europa League, trong khi đội đứng thứ tư bị loại khỏi các giải đấu châu Âu cho đến hết mùa giải.

Sheriff Tiraspol có lần đầu tiên xuất hiện ở vòng bảng. Họ là đội bóng đầu tiên từ Moldova thi đấu ở vòng bảng Champions League.

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự PAR MCI BRU RBL
1 Pháp Paris Saint-Germain 3 2 1 0 6 3 +3 7 Đi tiếp vào vòng 16 đội 2–0 7 Dec 3–2
2 Anh Manchester City 3 2 0 1 11 6 +5 6 24 Nov 3 Nov 6–3
3 Bỉ Club Brugge 3 1 1 1 4 7 −3 4 Chuyển qua Europa League 1–1 1–5 24 Nov
4 Đức RB Leipzig 3 0 0 3 6 11 −5 0 3 Nov 7 Dec 1–2
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 19 tháng 10 năm 2021. Nguồn: UEFA

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự LIV ATM POR MIL
1 Anh Liverpool (X) 3 3 0 0 11 5 +6 9 Đi tiếp vào vòng 16 đội 3 Nov 24 Nov 3–2
2 Tây Ban Nha Atlético Madrid 3 1 1 1 4 4 0 4 2–3 0–0 24 Nov
3 Bồ Đào Nha Porto 3 1 1 1 2 5 −3 4 Chuyển qua Europa League 1–5 7 Dec 1–0
4 Ý Milan 3 0 0 3 3 6 −3 0 7 Dec 1–2 3 Nov
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 19 tháng 10 năm 2021. Nguồn: UEFA
(X) Đảm bảo ít nhất suất dự vòng play-off đấu loại trực tiếp Europa League

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự AJX DOR SPO BES
1 Hà Lan Ajax 3 3 0 0 11 1 +10 9 Đi tiếp vào vòng 16 đội 4–0 7 Dec 2–0
2 Đức Borussia Dortmund 3 2 0 1 3 5 −2 6 3 Nov 1–0 7 Dec
3 Bồ Đào Nha Sporting CP 3 1 0 2 5 7 −2 3 Chuyển qua Europa League 1–5 24 Nov 3 Nov
4 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş 3 0 0 3 2 8 −6 0 24 Nov 1–2 1–4
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 19 tháng 10 năm 2021. Nguồn: UEFA

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự SHE RMA INT SHK
1 Moldova Sheriff Tiraspol 3 2 0 1 5 4 +1 6[a] Đi tiếp vào vòng 16 đội 24 Nov 3 Nov 2–0
2 Tây Ban Nha Real Madrid 3 2 0 1 7 2 +5 6[a] 1–2 7 Dec 3 Nov
3 Ý Inter Milan 3 1 1 1 3 2 +1 4 Chuyển qua Europa League 3–1 0–1 24 Nov
4 Ukraina Shakhtar Donetsk 3 0 1 2 0 7 −7 1 7 Dec 0–5 0–0
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 19 tháng 10 năm 2021. Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a b Điểm đối đầu: Sheriff Tiraspol 3, Real Madrid 0.

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự BAY BEN DKV BAR
1 Đức Bayern Munich 2 2 0 0 8 0 +8 6 Đi tiếp vào vòng 16 đội 2 Nov 5–0 8 Dec
2 Bồ Đào Nha Benfica 2 1 1 0 3 0 +3 4 20 Oct 8 Dec 3–0
3 Ukraina Dynamo Kyiv 2 0 1 1 0 5 −5 1 Chuyển qua Europa League 23 Nov 0–0 2 Nov
4 Tây Ban Nha Barcelona 2 0 0 2 0 6 −6 0 0–3 23 Nov 20 Oct
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 29 tháng 9 năm 2021. Nguồn: UEFA

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự ATA MUN YB VIL
1 Ý Atalanta 2 1 1 0 3 2 +1 4 Đi tiếp vào vòng 16 đội 2 Nov 1–0 8 Dec
2 Anh Manchester United 2 1 0 1 3 3 0 3[a] 20 Oct 8 Dec 2–1
3 Thụy Sĩ Young Boys 2 1 0 1 2 2 0 3[a] Chuyển qua Europa League 23 Nov 2–1 20 Oct
4 Tây Ban Nha Villarreal 2 0 1 1 3 4 −1 1 2–2 23 Nov 2 Nov
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 29 tháng 9 năm 2021. Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a b Điểm đối đầu: Young Boys 3, Manchester United 0.

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự SLZ SEV WOL LIL
1 Áo Red Bull Salzburg 2 1 1 0 3 2 +1 4 Đi tiếp vào vòng 16 đội 8 Dec 20 Oct 2–1
2 Tây Ban Nha Sevilla 2 0 2 0 2 2 0 2 1–1 23 Nov 2 Nov
3 Đức VfL Wolfsburg 2 0 2 0 1 1 0 2 Chuyển qua Europa League 2 Nov 1–1 8 Dec
4 Pháp Lille 2 0 1 1 1 2 −1 1 23 Nov 20 Oct 0–0
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 29 tháng 9 năm 2021. Nguồn: UEFA

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự JUV ZEN CHE MAL
1 Ý Juventus 2 2 0 0 4 0 +4 6 Đi tiếp vào vòng 16 đội 2 Nov 1–0 8 Dec
2 Nga Zenit Saint Petersburg 2 1 0 1 4 1 +3 3[a] 20 Oct 8 Dec 4–0
3 Anh Chelsea 2 1 0 1 1 1 0 3[a] Chuyển qua Europa League 23 Nov 1–0 20 Oct
4 Thụy Điển Malmö FF 2 0 0 2 0 7 −7 0 0–3 23 Nov 2 Nov
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 29 tháng 9 năm 2021. Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a b Điểm đối đầu: Chelsea 3, Zenit Saint Petersburg 0.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê không tính đến vòng loại và vòng play-off.

Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng[24] Cầu thủ Đội Số bàn
thắng
Số phút
đã chơi
1 Bờ Biển Ngà Sébastien Haller Hà Lan Ajax 6 263
2 Ai Cập Mohamed Salah Anh Liverpool 5 239
3 Ba Lan Robert Lewandowski Đức Bayern Munich 4 169
Pháp Christopher Nkunku Đức RB Leipzig 261
5 Pháp Antoine Griezmann Tây Ban Nha Atlético Madrid 3 115
Algérie Riyad Mahrez Anh Manchester City 270
Argentina Lionel Messi Pháp Paris Saint-Germain
Bỉ Hans Vanaken Bỉ Club Brugge

Kiến tạo hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng[25] Cầu thủ Đội Số pha
kiến tạo
Số phút
đã chơi
1 Brasil Antony Hà Lan Ajax 3 217
Brasil Cristiano Moldova Sheriff Tiraspol 270
3 Anh Curtis Jones Anh Liverpool 2 109
Colombia Duván Zapata Ý Atalanta 160
Đức Leroy Sané Đức Bayern Munich 161
Tây Ban Nha Angeliño Đức RB Leipzig 162
Bồ Đào Nha Bruno Fernandes Anh Manchester United
Ukraina Yaroslav Rakitskyi Nga Zenit Saint Petersburg 178
Bosna và Hercegovina Miralem Pjanić Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş 180
Bỉ Kevin De Bruyne Anh Manchester City 225
Pháp Kylian Mbappé Pháp Paris Saint-Germain 231
Anh Jude Bellingham Đức Borussia Dortmund 250
Serbia Dušan Tadić Hà Lan Ajax 270

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Champions League final hosts announced for 2021, 2022 and 2023”. Union of European Football Associations. ngày 24 tháng 9 năm 2019.
  2. ^ “UEFA competitions to resume in August”. UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 17 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2020.
  3. ^ “UEFA Executive Committee approves new club competition”. UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 2 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2018.
  4. ^ “Abolition of the away goals rule in all UEFA club competitions”. UEFA.com. ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  5. ^ Hồng Duy (25 tháng 6 năm 2021). “UEFA bỏ luật bàn trên sân khách”. VnExpress. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2021.
  6. ^ “Regulations of the UEFA Champions League, 2021/22 Season”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 2021. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2021.
  7. ^ a b “Association coefficients 2019/20”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2020.
  8. ^ “Access list 2021–24” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2020.
  9. ^ “Guidelines on eligibility principles for 2020/21 UEFA Club Competitions – COVID 19” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 23 tháng 4 năm 2020. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 25 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2020.
  10. ^ “Keppni hætt”. Knattspyrnusamband Íslands. ngày 30 tháng 10 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2020.
  11. ^ “Sports ban forces termination of domestic competitions”. Malta Football Association. ngày 9 tháng 4 năm 2021.
  12. ^ “UEFA board turns down Ħamrun Spartans' appeal to compete in 2021-22 Champions League”. Sportsdesk.com.mt. Times of Malta. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2021.
  13. ^ “Hamrun Spartans to be excluded from Champions League by UEFA over past match fixing case”. Malta Independent. ngày 9 tháng 6 năm 2021.
  14. ^ a b c d e “2021/22 UEFA Champions League: all you need to know”. UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 19 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2021.
  15. ^ “Format change for 2020/21 UEFA Nations League”. UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 24 tháng 9 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2020.
  16. ^ a b “Venues appointed for club competition finals”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 16 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  17. ^ “UEFA Champions League preliminary round draw”. UEFA.com. ngày 8 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2021.
  18. ^ “Champions League í Gundadali”. Havnar Bóltfelag. ngày 23 tháng 5 năm 2021.
  19. ^ “Einki Champions League í Føroyum”. ngày 4 tháng 6 năm 2021.
  20. ^ “Champions League: Folgore sorteggiata coi kosovari del Prishtina”. Federazione Sammarinese Giuoco Calcio. ngày 8 tháng 6 năm 2021.
  21. ^ “UEFA Champions League group stage draw”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 26 tháng 8 năm 2021.
  22. ^ “Club coefficients 2020/21”. UEFA.com. Union of European Football Associations.
  23. ^ “Champions League group stage draw pots confirmed”. UEFA.com. 26 tháng 8 năm 2021.
  24. ^ “UEFA Champions League – Top Scorers”. UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2021.
  25. ^ “UEFA Champions League – Top Assists”. UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2021.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]